不……白不……
不 + V + 白不 + V (cùng động từ) = không V thì phí: 不拿白不拿 = không lấy thì phí.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
不 + Verb + 白不 + Verb
不 + V + 白不 + V (cùng động từ) = không V thì phí: 不拿白不拿 = không lấy thì phí.
Giải thích
不 + V + 白不 + V (cùng một động từ, thường đơn âm tiết) nghĩa “không V thì phí, không V thì uổng”: vì có điều kiện thuận lợi (miễn phí, đã trả tiền, được cho), người nói cho rằng nên tranh thủ, không làm thì thiệt. Hay đi với 反正, 既然, 免费, 公司报销. Sắc thái khẩu ngữ, đôi khi hơi tham lợi nhỏ hoặc đùa vui.
公司发的电影票,不看白不看。
Gōngsī fā de diànyǐng piào, bú kàn bái bú kàn.
Vé xem phim công ty phát, không xem thì phí.
Dạng cơ bản
(Lý do),不 + V + 白不 + V
停车场免费,不停白不停。
Tíngchēchǎng miǎnfèi, bùtíng bái bùtíng.
Bãi đỗ xe miễn phí, không đỗ thì phí.
Kèm 反正/既然
反正/既然 + …,不 + V + 白不 + V
既然票都买了,不去白不去。
Jìrán piào dōu mǎi le, bú qù bái bú qù.
Đã mua vé rồi thì không đi là phí.
Có sẵn điều kiện nên tận dụng.
超市在搞试吃活动,不尝白不尝。
Chāoshì zài gǎo shì chī huódòng, bù cháng bái bù cháng.
Siêu thị đang cho ăn thử, không nếm thì phí.
Biện minh hài hước cho việc mình làm.
蛋糕是朋友送的,不吃白不吃嘛。
Dàngāo shì péngyou sòng de, bù chī bái bù chī ma.
Bánh là bạn tặng mà, không ăn thì uổng chứ.
公司发的电影票,不看白不看。
Gōngsī fā de diànyǐng piào, bú kàn bái bú kàn.
Vé xem phim công ty phát, không xem thì phí.
自助餐的钱都付过了,不吃白不吃。
Zìzhù cān de qián dōu fù guò le, bù chī bái bù chī.
Tiền buffet đã trả rồi, không ăn thì uổng.
反正是免费讲座,不听白不听,就当长长见识。
Fǎn zhèngshì miǎnfèi jiǎngzuò, bù tīng bái bù tīng, jiù dāng cháng cháng jiànshi.
Đằng nào cũng là buổi tọa đàm miễn phí, không nghe thì phí, coi như mở mang tầm mắt.
酒店房间里的饮料是送的,不喝白不喝。
Jiǔdiàn fángjiān lǐ de yǐnliào shì sòng de, bù hē bái bù hē.
Đồ uống trong phòng khách sạn là được tặng, không uống thì uổng.
这次培训公司全额报销,不去白不去。
Zhè cì péixùn gōngsī quán é bàoxiāo, bú qù bái bú qù.
Đợt đào tạo này công ty thanh toán toàn bộ, không đi thì phí.
Dấu hiệu nhận biết:免费反正既然送
Mẹo nhớ nhanh
不V (không làm) thì 白 (uổng không) mất cơ hội → làm cho khỏi phí.
免费的,不吃白不喝。
免费的,不吃白不吃。
Hai động từ trong khung phải giống nhau: 不吃白不吃, 不喝白不喝.
免费的,不吃白吃。
免费的,不吃白不吃。
Vế sau phải là 白不 + V; thiếu 不 thì khung sai và nghĩa đổi thành “ăn không”.
Ít gặp; đôi khi nói 不参加白不参加, nhưng tự nhiên nhất là động từ đơn âm tiết.
白 = uổng, phí, không được gì; 白不V = không làm thì uổng.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!