要是…(的话),就…
要是 + Giả thiết (+ 的话),Chủ ngữ + 就 + Kết quả = nếu… thì…: 要是你不来,我就走了. 就 đứng sau chủ ngữ.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
要是 + Clause(的话),(Subject +) 就 + Result
要是 + Giả thiết (+ 的话),Chủ ngữ + 就 + Kết quả = nếu… thì…: 要是你不来,我就走了. 就 đứng sau chủ ngữ.
Giải thích
要是 (yàoshi) nghĩa là "nếu", dùng chủ yếu trong KHẨU NGỮ với cấu trúc 要是…(的话),就…. Vế có 要是 đưa ra GIẢ THIẾT, vế có 就 nêu hành động hay kết quả khi giả thiết thành hiện thực. 就 là phó từ, đứng SAU chủ ngữ của vế sau. 的话 có thể có hoặc không; có thể chỉ dùng …的话 mà bỏ 要是. Nghĩa giống 如果…就… nhưng khẩu ngữ hơn.
要是明天下雨的话,我们就不去了。
Yàoshi míngtiān xiàyǔ dehuà, wǒmen jiù bú qù le.
Nếu ngày mai trời mưa thì chúng ta không đi nữa.
Đầy đủ
要是 + Vế 1 + 的话,Chủ ngữ + 就 + Vế 2
要是你喜欢的话,就送给你吧。
Yàoshi nǐ xǐhuan dehuà, jiù sònggěi nǐ ba.
Nếu bạn thích thì tặng bạn luôn.
Bỏ 的话
要是 + Vế 1,Chủ ngữ + 就 + Vế 2
要是他不同意,我们就换个办法。
Yàoshi tā bù tóngyì, wǒmen jiù huàn gè bànfǎ.
Nếu anh ấy không đồng ý thì chúng ta đổi cách khác.
Chỉ 的话
Vế 1 + 的话,就 + Vế 2
不舒服的话,就去看医生吧。
Bù shūfu dehuà, jiù qù kàn yīshēng ba.
Nếu không khỏe thì đi khám bác sĩ đi.
Khẩu ngữ hằng ngày.
要是来不及,就打车去吧。
Yàoshi láibují, jiù dǎchē qù ba.
Nếu không kịp thì bắt taxi đi.
Tiếc nuối.
要是我早点儿知道就好了。
Yàoshi wǒ zǎo diǎnr zhīdào jiù hǎo le.
Giá mà tôi biết sớm hơn thì tốt rồi.
要是明天下雨的话,我们就不去了。
Yàoshi míngtiān xiàyǔ dehuà, wǒmen jiù bú qù le.
Nếu ngày mai trời mưa thì chúng ta không đi nữa.
要是你想来中国留学的话,就需要先学好汉语。
Yàoshi nǐ xiǎng lái Zhōngguó liúxué dehuà, jiù xūyào xiān xué hǎo Hànyǔ.
Nếu bạn muốn sang Trung Quốc du học thì cần học tốt tiếng Trung trước.
要是质量比别人好的话,价格贵一点儿我也就接受了。
Yàoshi zhìliàng bǐ biéren hǎo dehuà, jiàgé guì yìdiǎnr wǒ yě jiù jiēshòu le.
Nếu chất lượng tốt hơn của người khác thì giá đắt một chút tôi cũng chấp nhận.
要是你有时间,就来我家玩儿吧。
Yàoshi nǐ yǒu shíjiān, jiù lái wǒ jiā wánr ba.
Nếu bạn có thời gian thì đến nhà tôi chơi nhé.
你累的话,就休息一下。
Nǐ lèi dehuà, jiù xiūxi yíxià.
Bạn mệt thì nghỉ một chút đi.
Dấu hiệu nhận biết:的话就如果假如
Mẹo nhớ nhanh
要是 = "nếu" khẩu ngữ, 的话 = "mà nói"; nhớ chữ 就 = "thì" đặt sau chủ ngữ.
要是明天下雨,就我们不去了。
要是明天下雨,我们就不去了。
就 là phó từ, phải đứng sau chủ ngữ của vế sau.
要是我是你,我会去了。
要是我是你,我就去了。/ 要是我是你,我会去的。
Giả thiết trái thực tế dùng 就…了 hoặc 会…的.
要是 khẩu ngữ hơn; nghĩa như nhau.
Được, chỉ dùng …的话.
"Giá mà… thì tốt rồi".
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!