可是
Vế 1,可是 + Vế 2 = …, nhưng…: 我想去,可是没时间. Đi cặp 虽然…可是….
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Clause 1,可是 + Clause 2
Vế 1,可是 + Vế 2 = …, nhưng…: 我想去,可是没时间. Đi cặp 虽然…可是….
Giải thích
可是 (kěshì) là liên từ đứng ĐẦU vế sau của câu phức, chỉ sự chuyển ý, nghĩa "nhưng, thế nhưng". Vế trước thường có 虽然 tạo cặp 虽然…可是…. Nghĩa gần 但是, nhưng 可是 thiên về KHẨU NGỮ và giọng điệu nhẹ hơn một chút. Có thể rút gọn thành 可. Lưu ý 可是 đứng sau chủ ngữ lại là phó từ nhấn mạnh (这可是…).
虽然这儿收入高,可是经常要加班,很少有时间和家人在一起。
Suīrán zhèr shōurù gāo, kěshì jīngcháng yào jiābān, hěn shǎoyǒu shíjiān hé jiārén zài yìqǐ.
Tuy ở đây thu nhập cao nhưng thường phải tăng ca, ít có thời gian ở bên gia đình.
Chuyển ý
Vế 1,可是 + Vế 2
天气很好,可是我不想出去。
Tiānqì hěn hǎo, kěshì wǒ bù xiǎng chūqù.
Thời tiết rất đẹp nhưng tôi không muốn ra ngoài.
Cặp nhượng bộ
虽然 + Vế 1,可是 + Vế 2
虽然下雨了,可是他还是来了。
Suīrán xiàyǔ le, kěshì tā háishi lái le.
Tuy trời mưa nhưng anh ấy vẫn đến.
Từ chối, giải thích.
我也想帮你,可是我真的没办法。
Wǒ yě xiǎng bāng nǐ, kěshì wǒ zhēnde méi bànfǎ.
Tôi cũng muốn giúp bạn, nhưng tôi thật sự không có cách.
虽然这儿收入高,可是经常要加班,很少有时间和家人在一起。
Suīrán zhèr shōurù gāo, kěshì jīngcháng yào jiābān, hěn shǎoyǒu shíjiān hé jiārén zài yìqǐ.
Tuy ở đây thu nhập cao nhưng thường phải tăng ca, ít có thời gian ở bên gia đình.
我很想去,可是没有时间。
Wǒ hěn xiǎng qù, kěshì méiyǒu shíjiān.
Tôi rất muốn đi, nhưng không có thời gian.
这件衣服很漂亮,可是太贵了。
Zhè jiàn yīfu hěn piàoliang, kěshì tài guì le.
Cái áo này rất đẹp nhưng đắt quá.
我给他打了好几次电话,可是他都没接。
Wǒ gěi tā dǎ le hǎo jǐ cì diànhuà, kěshì tā dōu méi jiē.
Tôi gọi cho anh ấy mấy lần nhưng anh ấy đều không nghe.
他学了三年汉语,可是还不太会说。
Tā xué le sān nián Hànyǔ, kěshì hái bùtài huì shuō.
Anh ấy học tiếng Trung ba năm nhưng vẫn chưa nói được mấy.
Dấu hiệu nhận biết:虽然还是但是不过
Mẹo nhớ nhanh
可是 = "nhưng" trong lời nói hằng ngày; viết trang trọng thì dùng 但是.
我很想去可是,没有时间。
我很想去,可是没有时间。
可是 đứng đầu vế sau, dấu phẩy đặt trước 可是.
虽然很累,可是但是很开心。
虽然很累,可是很开心。
Chỉ dùng một liên từ chuyển ngoặt.
可是 khẩu ngữ hơn; nghĩa gần như nhau.
Có: 虽然…可是….
Không, đó là phó từ nhấn mạnh "quả là".
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!