尽管…但是/可是/却/还是…
尽管 + Sự thật,但是/可是 + Vế 2 / Chủ ngữ + 却/还是 + … = mặc dù… nhưng…: 尽管很忙,他还是来了.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
尽管 + Clause 1,但是/可是/却/还是 + Clause 2
尽管 + Sự thật,但是/可是 + Vế 2 / Chủ ngữ + 却/还是 + … = mặc dù… nhưng…: 尽管很忙,他还是来了.
Giải thích
尽管 (jǐnguǎn) dùng ở vế thứ nhất của câu phức để nêu ra một SỰ THẬT; vế thứ hai nêu kết quả TRÁI với dự đoán thông thường và thường dùng kèm 但是, 可是, 却, 还是, 仍然. Nghĩa như 虽然 nhưng nhấn mạnh hơn và trang trọng hơn. 却/还是 đứng sau chủ ngữ của vế sau, còn 但是/可是 đứng đầu vế sau.
尽管已经毕业这么多年,我们还是经常联系。
Jǐnguǎn yǐjīng bìyè zhème duōnián, wǒmen háishi jīngcháng liánxì.
Mặc dù đã tốt nghiệp nhiều năm như vậy, chúng tôi vẫn thường xuyên liên lạc.
Với 但是/可是
尽管 + Vế 1,但是/可是 + Vế 2
尽管很难,但是我不会放弃。
Jǐnguǎn hěn nán, dànshì wǒ bú huì fàngqì.
Mặc dù rất khó nhưng tôi sẽ không bỏ cuộc.
Với 却/还是
尽管 + Vế 1,Chủ ngữ + 却/还是 + Vế 2
尽管他很有钱,却一点儿也不快乐。
Jǐnguǎn tā hěn yǒu qián, què yìdiǎnr yě bú kuàilè.
Mặc dù rất giàu, anh ấy lại chẳng vui chút nào.
Vế sau dùng 还是/仍然.
尽管身体不好,奶奶仍然每天散步。
Jǐnguǎn shēntǐ bù hǎo, nǎinai réngrán měi tiān sànbù.
Mặc dù sức khỏe không tốt, bà vẫn đi dạo mỗi ngày.
尽管已经毕业这么多年,我们还是经常联系。
Jǐnguǎn yǐjīng bìyè zhème duōnián, wǒmen háishi jīngcháng liánxì.
Mặc dù đã tốt nghiệp nhiều năm như vậy, chúng tôi vẫn thường xuyên liên lạc.
男朋友送给我的这份礼物尽管不贵,但是让我非常感动。
Nánpéngyou sònggěi wǒ de zhè fèn lǐwù jǐnguǎn bú guì, dànshì ràng wǒ fēicháng gǎndòng.
Món quà bạn trai tặng tôi tuy không đắt nhưng khiến tôi vô cùng cảm động.
尽管外面下着大雨,他却坚持要出去。
Jǐnguǎn wàimiàn xià zhe dà yǔ, tā què jiānchí yào chūqù.
Mặc dù bên ngoài đang mưa to, anh ấy vẫn nhất quyết muốn ra ngoài.
尽管很累,她还是把工作做完了。
Jǐnguǎn hěn lèi, tā háishi bǎ gōngzuò zuò wánle.
Mặc dù rất mệt, cô ấy vẫn làm xong công việc.
尽管我们失败了,可是我们学到了很多。
Jǐnguǎn wǒmen shībài le, kěshì wǒmen xué dào le hěn duō.
Mặc dù chúng ta thất bại, nhưng chúng ta đã học được rất nhiều.
Dấu hiệu nhận biết:但是可是却还是
Mẹo nhớ nhanh
尽管 = "tận quản" → "dù có… đến mấy thì vẫn…": tương đương "mặc dù… nhưng".
尽管很累,却他还是去了。
尽管很累,他却还是去了。
却 đứng sau chủ ngữ của vế sau.
尽管明天下雨,我也要去。(giả định)
即使明天下雨,我也要去。
尽管 nêu sự thật đã có; giả định chưa xảy ra dùng 即使.
Nghĩa như nhau; 尽管 nhấn mạnh hơn và trang trọng hơn.
Không; giả định dùng 即使.
"Cứ việc hỏi" — 尽管 làm phó từ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!