任凭
任凭 + 怎么/多…/再… ,+ Chủ ngữ + 都/也 + Kết quả không đổi: 任凭你怎么说,我也不去 (bạn nói gì tôi cũng không đi).
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
任凭 + Clause,Subject + 也/都 + Verb
任凭 + 怎么/多…/再… ,+ Chủ ngữ + 都/也 + Kết quả không đổi: 任凭你怎么说,我也不去 (bạn nói gì tôi cũng không đi).
Giải thích
任凭 (rènpíng) là liên từ nghĩa "mặc cho, dù cho", dẫn ra một điều kiện bất kỳ (thường có từ nghi vấn 怎么, 多…, 什么 hoặc 再) và nhấn mạnh kết quả KHÔNG thay đổi. Vế sau bắt buộc có 也 hoặc 都: 任凭别人怎么劝,他都不听. Sắc thái mạnh, hơi văn chương hơn 不管. Lưu ý: 任凭 còn là động từ "để mặc ai làm gì" (任凭你挑), nhưng chủ điểm này tập trung vào cách dùng liên từ.
任凭别人怎么劝,他都不肯改变主意。
Rèn píng biéren zěnme quàn, tā dōu bùkěn gǎibiàn zhǔyi.
Mặc cho người khác khuyên thế nào, anh ấy cũng không chịu đổi ý.
Với từ nghi vấn
任凭 + Ai + 怎么/多么 + V/Adj,… 都/也 …
任凭他怎么道歉,她都不肯原谅。
Rèn píng tā zěnme dàoqiàn, tā dōu bùkěn yuánliàng.
Mặc cho anh ta xin lỗi thế nào, cô ấy cũng không chịu tha thứ.
Với 再
任凭 + Danh từ + 再 + Adj,… 也 …
任凭工作再忙,他也每天陪孩子读书。
Rèn píng gōngzuò zài máng, tā yě měi tiān péi háizi dúshū.
Dù công việc bận đến mấy, anh ấy cũng ngày nào cũng đọc sách cùng con.
Ca ngợi ý chí, thái độ không lay chuyển.
任凭外界如何评价,她始终坚持自己的风格。
Rèn píng wàijiè rúhé píngjià, tā shǐzhōng jiānchí zìjǐ de fēnggé.
Mặc cho bên ngoài đánh giá thế nào, cô ấy vẫn giữ phong cách của mình.
Ai đó không nghe lời.
任凭我们说破了嘴,他也不去医院。
Rèn píng wǒmen shuō pò le zuǐ, tā yě bú qù yīyuàn.
Mặc cho chúng tôi nói đến khô cả miệng, anh ấy cũng không đi bệnh viện.
任凭别人怎么劝,他都不肯改变主意。
Rèn píng biéren zěnme quàn, tā dōu bùkěn gǎibiàn zhǔyi.
Mặc cho người khác khuyên thế nào, anh ấy cũng không chịu đổi ý.
任凭风吹雨打,这座百年老桥也纹丝不动。
Rèn píng fēng chuī yǔ dǎ, zhè zuò bǎi nián lǎo qiáo yě wén sī bú dòng.
Mặc cho mưa gió vùi dập, cây cầu trăm tuổi này vẫn không suy suyển.
任凭对方开出多高的价钱,老人也不愿卖掉祖屋。
Rèn píng duìfāng kāi chū duō gāo de jiàqian, lǎorén yě bú yuàn mài diào zǔ wū.
Dù phía bên kia trả giá cao đến đâu, ông cụ cũng không muốn bán ngôi nhà tổ tiên.
任凭我怎么解释,她都不相信。
Rèn píng wǒ zěnme jiěshì, tā dōu bù xiāngxìn.
Mặc cho tôi giải thích thế nào, cô ấy cũng không tin.
任凭困难再大,我们也要按时完成任务。
Rèn píng kùnnan zài dà, wǒmen yě yào ànshí wánchéng rènwu.
Dù khó khăn lớn đến mấy, chúng ta cũng phải hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.
Dấu hiệu nhận biết:怎么再如何多都
Mẹo nhớ nhanh
任 = mặc, 凭 = dựa → 任凭 = "mặc kệ dựa vào gì" → dù thế nào kết quả cũng vậy.
任凭别人怎么劝,但是他不肯改变主意。
任凭别人怎么劝,他都不肯改变主意。
任凭 nêu điều kiện bất kỳ, vế sau dùng 都/也 để nhấn kết quả không đổi; không dùng 但是 (đó là cặp 虽然…但是).
任凭你挑 là động từ "để mặc bạn chọn"; còn 任凭…都/也 là liên từ "mặc cho".
Không nên; thiếu 都/也 câu sẽ hụt, nghe không trọn ý.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!