因……而……
Chủ ngữ + 因 + Nguyên nhân + 而 + Kết quả = "… vì … mà …": 航班因大雾而取消 (chuyến bay bị hủy vì sương mù).
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + 因 + Cause + 而 + Verb
Chủ ngữ + 因 + Nguyên nhân + 而 + Kết quả = "… vì … mà …": 航班因大雾而取消 (chuyến bay bị hủy vì sương mù).
Giải thích
因…而… (yīn… ér…) nghĩa là "vì… mà…", gói nguyên nhân và kết quả vào MỘT vế câu gọn: 他因压力过大而病倒了. Chủ ngữ đứng trước 因; giữa 因 và 而 là nguyên nhân (danh từ hoặc cụm động từ ngắn); sau 而 là động từ/kết quả, KHÔNG lặp lại chủ ngữ. Văn viết, hay gặp trong tin tức, bài luận. Khác 因为…所以… (hai vế câu riêng).
他因工作压力过大而病倒了。
Tā yīn gōngzuò yālì guò dà ér bìng dǎo le.
Anh ấy vì áp lực công việc quá lớn mà ngã bệnh.
Nguyên nhân là danh từ
Chủ ngữ + 因 + Danh từ + 而 + V
这家餐厅因口味地道而出名。
Zhè jiā cāntīng yīn kǒuwèi dìdào ér chūmíng.
Nhà hàng này nổi tiếng vì hương vị chuẩn vị.
Nguyên nhân là cụm động từ
Chủ ngữ + 因 + V/Adj + 而 + V
他因说错一句话而后悔了好几天。
Tā yīn shuō cuò yíjùhuà ér hòuhuǐ le hǎo jǐ tiān.
Anh ấy vì nói sai một câu mà hối hận mấy ngày liền.
Thành ngữ cố định
因人而异 / 因地而异
学习方法因人而异。
Xuéxí fāngfǎ yīnrén'éryì.
Phương pháp học tùy từng người mà khác nhau.
Thông báo hủy, hoãn, thay đổi.
部分航班因天气原因而延误。
Bùfen hángbān yīn tiānqì yuányīn ér yánwù.
Một số chuyến bay bị chậm do thời tiết.
Phân tích nguyên nhân – kết quả ngắn gọn.
不要因一时的困难而放弃理想。
Bùyào yīn yìshí de kùnnan ér fàngqì lǐxiǎng.
Đừng vì khó khăn nhất thời mà từ bỏ lý tưởng.
他因工作压力过大而病倒了。
Tā yīn gōngzuò yālì guò dà ér bìng dǎo le.
Anh ấy vì áp lực công việc quá lớn mà ngã bệnh.
这座小城因一部电视剧而走红。
Zhè zuò xiǎo chéng yīn yí bù diànshìjù ér zǒu hóng.
Thị trấn nhỏ này nổi tiếng nhờ một bộ phim truyền hình.
很多人因害怕失败而不敢尝试。
Hěn duō rén yīn hàipà shībài ér bù gǎn chángshì.
Nhiều người vì sợ thất bại mà không dám thử.
比赛因暴雨而推迟到下周。
Bǐsài yīn bàoyǔ ér tuīchí dào xiàzhōu.
Trận đấu vì mưa lớn mà hoãn sang tuần sau.
她因这次出色的表现而获得了晋升。
Tā yīn zhè cì chūsè de biǎoxiàn ér huòdé le jìnshēng.
Cô ấy nhờ màn thể hiện xuất sắc lần này mà được thăng chức.
Dấu hiệu nhận biết:原因而异
Mẹo nhớ nhanh
因 = nguyên nhân, 而 = mà → "vì… mà…" giống hệt tiếng Việt.
他因工作压力过大而他病倒了。
他因工作压力过大而病倒了。
Sau 而 nối thẳng động từ, không lặp lại chủ ngữ.
Được, 因为…而… cũng đúng, nhưng 因…而… gọn và trang trọng hơn.
"Tùy người mà khác" — một thành ngữ dựa trên cấu trúc này.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!