看把你……的
看把 + Người + Tính từ + 的!= nhìn ai kìa, … đến thế: 看把你乐的!= nhìn cậu sướng chưa kìa!
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
看把 + Person + Adj/Verb + 的
看把 + Người + Tính từ + 的!= nhìn ai kìa, … đến thế: 看把你乐的!= nhìn cậu sướng chưa kìa!
Giải thích
看把 + Người + Tính từ/Động từ + 的 là khung cảm thán khẩu ngữ, nghĩa “nhìn (cậu) kìa, … đến thế cơ à!”, dùng khi thấy ai đó ở một trạng thái rõ rệt (vui quá, mệt quá, lạnh quá, đắc ý quá…) do một sự việc gây ra. Sắc thái trách yêu, trêu chọc hoặc xót xa: 看把你高兴的, 看把孩子冻的. 把 ở đây giới thiệu người chịu ảnh hưởng, KHÔNG có động từ xử lý như câu chữ 把 thông thường; giữa 把 + người và 的 chỉ đặt tính từ/động từ trần, không thêm 很.
考了一次满分而已,看把你得意的!
Kǎo le yí cì mǎn fēn éryǐ, kàn bǎ nǐ déyì de!
Mới được điểm tối đa một lần thôi mà, nhìn cậu đắc ý chưa kìa!
Trêu, trách yêu
看把你 + Tính từ + 的!
中了个小奖,看把你乐的!
Zhōng le gè xiǎo jiǎng, kàn bǎ nǐ lè de!
Trúng cái giải nhỏ thôi mà nhìn cậu sướng chưa kìa!
Xót xa người thứ ba
看把 + Người + Tính từ/Động từ + 的
看把老人家累的,快扶他坐下。
Kàn bǎ lǎorén jiālěi de, kuài fú tā zuòxia.
Nhìn cụ mệt chưa kìa, mau đỡ cụ ngồi xuống.
Trêu nhẹ, làm dịu không khí.
不就涨了点工资嘛,看把你美的。
Bú jiù zhǎng le diǎn gōngzī ma, kàn bǎ nǐ měi de.
Chỉ tăng chút lương thôi mà, nhìn cậu sướng rơn chưa kìa.
Bày tỏ thương xót, quan tâm.
看把孩子饿的,先吃点东西吧。
Kàn bǎ háizi è de, xiān chī diǎn dōngxi ba.
Nhìn đứa bé đói chưa kìa, ăn chút gì trước đã.
考了一次满分而已,看把你得意的!
Kǎo le yí cì mǎn fēn éryǐ, kàn bǎ nǐ déyì de!
Mới được điểm tối đa một lần thôi mà, nhìn cậu đắc ý chưa kìa!
看把孩子冻的,快进屋暖和暖和。
Kàn bǎ háizi dòng de, kuài jìn wū nuǎnhuo nuǎnhuo.
Nhìn đứa bé lạnh cóng kìa, mau vào nhà sưởi ấm đi.
一听说周末去游乐园,看把这小家伙高兴的!
Yì tīngshuō zhōumò qù yóu lèyuán, kàn bǎ zhè xiǎo jiāhuo gāoxìng de!
Vừa nghe nói cuối tuần đi công viên trò chơi, nhìn thằng nhóc vui chưa kìa!
才爬了三层楼,看把你累的,平时得多锻炼了。
Cái pá le sān céng lóu, kàn bǎ nǐ lèi de, píngshí de duō duànliàn le.
Mới leo ba tầng lầu mà nhìn cậu mệt chưa kìa, bình thường phải tập thể dục nhiều vào.
看把你急的,汗都出来了,先喝口水再说。
Kàn bǎ nǐ jí de, hàn dōu chūlái le, xiān hē kǒushuǐ zàishuō.
Nhìn cậu cuống chưa kìa, mồ hôi túa cả ra rồi, uống ngụm nước đã rồi hẵng nói.
Dấu hiệu nhận biết:才而已快嘛
Mẹo nhớ nhanh
看把你…的 = “nhìn (chuyện đó) làm cậu… ra nông nỗi nào kìa!”
看把你很高兴的!
看把你高兴的!
Trong khung cảm thán này chỉ dùng tính từ trần, không thêm phó từ mức độ 很.
看你把高兴的!
看把你高兴的!
Trật tự cố định là 看把 + Người + Tính từ + 的; người đứng SAU 把.
Có thể nói 把你高兴的!, nhưng 看把你…的 phổ biến và tự nhiên hơn.
Không; câu dừng ở 的, có thể tiếp vế sau như 看把你急的,先坐下.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!