别提多……了
Chủ ngữ + 别提多 + Tính từ + 了 = … khỏi phải nói: 我别提多后悔了 = tôi hối hận vô cùng.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + 别提多 + Adj + 了
Chủ ngữ + 别提多 + Tính từ + 了 = … khỏi phải nói: 我别提多后悔了 = tôi hối hận vô cùng.
Giải thích
别提多 + Tính từ + 了 nghĩa “khỏi phải nói… đến mức nào, … vô cùng”, là cách nói khẩu ngữ để diễn tả mức độ rất cao, kèm cảm xúc mạnh của người nói. 别提 (đừng nhắc) mang ý “mức độ cao đến nỗi không cần/không thể nói hết”. Sau 别提多 là tính từ hoặc động từ tâm lý (高兴, 紧张, 美, 累, 后悔), cuối câu bắt buộc có 了. Có biến thể 别提有多…了. Không thêm 很/非常 vào sau 别提多.
听说儿子考上理想的大学,老两口别提多高兴了。
Tīngshuō érzi kǎo shàng lǐxiǎng de dàxué, lǎo liǎng kǒu bié tí duō gāoxìng le.
Nghe tin con trai đỗ vào trường đại học mơ ước, hai ông bà vui khỏi phải nói.
Dạng cơ bản
Chủ ngữ + 别提多 + Tính từ + 了
看到儿子平安回来,妈妈别提多激动了。
Kàndào érzi píng'ān huílai, māma bié tí duō jīdòng le.
Thấy con trai bình an trở về, mẹ xúc động khỏi phải nói.
Sau bổ ngữ trạng thái
Chủ ngữ + V + 得 + 别提多 + Tính từ + 了
孩子们玩得别提多开心了。
Háizi men wán de bié tí duō kāixīn le.
Bọn trẻ chơi vui khỏi phải nói.
Diễn tả niềm vui, nỗi buồn, sự hối hận rất mạnh.
错过了那次机会,他别提多后悔了。
Cuòguò le nà cì jīhuì, tā bié tí duō hòuhuǐ le.
Bỏ lỡ cơ hội lần đó, anh ấy hối hận khỏi phải nói.
Khen hoặc chê cái gì đó ở mức cao nhất.
老家的空气别提多新鲜了。
Lǎojiā de kōngqì bié tí duō xīnxiān le.
Không khí ở quê trong lành khỏi phải nói.
听说儿子考上理想的大学,老两口别提多高兴了。
Tīngshuō érzi kǎo shàng lǐxiǎng de dàxué, lǎo liǎng kǒu bié tí duō gāoxìng le.
Nghe tin con trai đỗ vào trường đại học mơ ước, hai ông bà vui khỏi phải nói.
那天的晚霞别提多美了,整个天空都是橘红色的。
Nà tiān de wǎn xiá bié tí duō měi le, zhěnggè tiānkōng dōu shì jú hóngsè de.
Ráng chiều hôm đó đẹp khỏi phải nói, cả bầu trời một màu cam đỏ.
第一次站在台上演讲,我心里别提多紧张了。
Dìyī cì zhàn zài táishàng yǎnjiǎng, wǒ xīnli bié tí duō jǐnzhāng le.
Lần đầu đứng trên sân khấu diễn thuyết, trong lòng tôi căng thẳng khỏi phải nói.
这家小馆子的红烧肉别提多香了,每次去都得排队。
Zhè jiā xiǎo guǎn zi de hóng shāo ròu bié tí duō xiāng le, měi cì qù dōu děi páiduì.
Món thịt kho tàu của quán nhỏ này thơm khỏi phải nói, lần nào đến cũng phải xếp hàng.
连续加班一个星期,大家别提多累了。
Liánxù jiābān yí gè xīngqī, dàjiā bié tí duō lèi le.
Tăng ca liền một tuần, mọi người mệt khỏi phải nói.
Dấu hiệu nhận biết:心里得那天第一次
Mẹo nhớ nhanh
别提 = “đừng nhắc nữa” → mức độ cao đến nỗi nói ra không xuể.
他别提多很高兴了。
他别提多高兴了。
别提多 đã chỉ mức độ cao, không thêm 很/非常 phía sau.
别提多他高兴了。
他别提多高兴了。
Chủ ngữ đứng trước 别提多; sau 别提多 là tính từ ngay.
Nghĩa gốc là vậy, nhưng trong khung 别提多 + Tính từ + 了 nó chỉ mức độ cực cao.
Có: 别提多难受了, 别提多后悔了 đều rất tự nhiên.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!