再……不过了
Chủ ngữ + 再 + Tính từ + 不过了 = … hết mức, không gì hơn: 那再好不过了 = thế thì còn gì bằng.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + 再 + Adj + 不过了
Chủ ngữ + 再 + Tính từ + 不过了 = … hết mức, không gì hơn: 那再好不过了 = thế thì còn gì bằng.
Giải thích
再 + Tính từ + 不过了 nghĩa “không gì… hơn được nữa, … hết mức”, là khung so sánh tuyệt đối: dù có… hơn nữa cũng không vượt qua được. Hay gặp: 再好不过了, 再合适不过了, 再简单不过了, 再清楚不过了. Giữa 再 và 不过了 chỉ đặt tính từ (hoặc động từ tâm lý như 了解), KHÔNG thêm phó từ mức độ (很, 非常). Khi làm định ngữ có thể bỏ 了: 一个再好不过的机会. Ở đây 不过 không mang nghĩa “nhưng”.
能在家门口找到这么好的工作,真是再好不过了。
Néng zàijiā ménkǒu zhǎodào zhème hǎo de gōngzuò, zhēn shì zài hǎo bùguò le.
Tìm được công việc tốt thế này ngay gần nhà thì thật là không gì tốt hơn.
Vị ngữ cuối câu
Chủ ngữ + 再 + Tính từ + 不过了
你能来帮忙,那再好不过了。
Nǐ néng lái bāngmáng, nà zài hǎo bùguò le.
Bạn đến giúp được thì còn gì bằng.
Làm định ngữ
再 + Tính từ + 不过 + 的 + Danh từ
这是一个再普通不过的早晨。
Zhè shì yí gè zài pǔtōng bùguò de zǎochén.
Đó là một buổi sáng bình thường hết mức.
Với động từ tâm lý
(Đối tượng) + Chủ ngữ + 再 + 了解/熟悉 + 不过了
这条路他再熟悉不过了。
Zhè tiáo lù tā zài shúxī bùguò le.
Con đường này anh ấy quá quen thuộc rồi.
Đáp lại một đề nghị: tốt quá, còn gì bằng.
明天你开车送我们?那再好不过了!
Míngtiān nǐ kāichē sòng wǒmen? Nà zài hǎo bùguò le!
Mai bạn lái xe đưa chúng tôi à? Thế thì còn gì bằng!
Nhấn mạnh việc gì quá rõ ràng, quá đơn giản.
他是故意的,这一点再明显不过了。
Tā shì gùyì de, zhè yì diǎn zài míngxiǎn bùguò le.
Anh ta cố ý, điều đó quá rõ ràng rồi.
能在家门口找到这么好的工作,真是再好不过了。
Néng zàijiā ménkǒu zhǎodào zhème hǎo de gōngzuò, zhēn shì zài hǎo bùguò le.
Tìm được công việc tốt thế này ngay gần nhà thì thật là không gì tốt hơn.
天气晴朗,凉风习习,这样的周末去郊外爬山再舒服不过了。
Tiānqì qínglǎng, liáng fēng xí xí, zhèyàng de zhōumò qù jiāowài páshān zài shūfu bùguò le.
Trời quang đãng, gió mát hiu hiu, cuối tuần thế này đi ngoại ô leo núi thì còn gì dễ chịu bằng.
这道题的答案再简单不过了,你怎么想了半天?
Zhè dào tí de dá'àn zài jiǎndān bùguò le, nǐ zěnme xiǎng le bàntiān?
Đáp án câu này đơn giản hết mức, sao bạn nghĩ mãi thế?
他做事一向认真,把这件事交给他再合适不过了。
Tā zuò shì yíxiàng rènzhēn, bǎ zhè jiàn shì jiāogěi tā zài héshì bùguò le.
Anh ấy xưa nay làm việc cẩn thận, giao việc này cho anh ấy là hợp nhất rồi.
楼下有超市和药店,对刚搬家的人来说再方便不过了。
Lóuxià yǒu chāoshì hé yàodiàn, duì gāng bānjiā de rén lái shuō zài fāngbiàn bùguò le.
Dưới nhà có siêu thị và hiệu thuốc, với người mới chuyển nhà thì không gì tiện bằng.
Dấu hiệu nhận biết:真是那合适简直
Mẹo nhớ nhanh
再 (thêm nữa) + Tính từ + 不过 (không vượt qua được) → có thêm nữa cũng không hơn được.
这个办法再很好不过了。
这个办法再好不过了。
Giữa 再 và 不过了 chỉ đặt tính từ trần, không thêm phó từ mức độ như 很.
这个安排不过再合适了。
这个安排再合适不过了。
Trật tự cố định là 再 + Tính từ + 不过了; không đảo 不过 lên trước.
Khi làm định ngữ thì được (再好不过的机会); cuối câu thường giữ 了 cho tự nhiên.
Có thể (再糟糕不过了), nhưng ít hơn; phổ biến nhất là 再好/再合适/再简单不过了.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!