还……呢(反讽)
还 + Danh từ (thân phận) + 呢,+ việc không xứng = thế mà cũng là…: 还老司机呢,倒车都倒不好 = tài xế lâu năm gì mà lùi xe cũng không xong.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
还 + Noun + 呢
还 + Danh từ (thân phận) + 呢,+ việc không xứng = thế mà cũng là…: 还老司机呢,倒车都倒不好 = tài xế lâu năm gì mà lùi xe cũng không xong.
Giải thích
还 + danh từ + 呢 là khung khẩu ngữ mỉa mai, nghĩa “thế mà cũng là…, cũng gọi là… à”: người nói nêu danh nghĩa, thân phận của ai/cái gì, rồi vế sau chỉ ra việc làm không xứng với danh nghĩa ấy: 还大学生呢,连这个字都不认识. Danh từ thường là thân phận (大学生, 哥哥, 班长, 专家) hoặc danh hiệu (五星级酒店, 好朋友). Chữ 呢 cuối khung là bắt buộc. Sắc thái chê trách, chỉ dùng thân mật.
还大学生呢,连这么简单的字都不认识。
Hái dàxuéshēng ne, lián zhème jiǎndān de zì dōu bú rènshi.
Thế mà cũng là sinh viên đại học, đến chữ đơn giản thế này cũng không biết.
Đứng đầu câu
还 + Danh từ + 呢,+ Vế chê
还名牌呢,穿两次就破了。
Hái míngpái ne, chuān liǎng cì jiù pò le.
Hàng hiệu gì chứ, mặc hai lần đã rách.
Có chủ ngữ
Chủ ngữ + 还 + Danh từ + 呢,+ Vế chê
你还老北京呢,这条胡同都找不到?
Nǐ hái lǎo Běijīng ne, zhè tiáo hútòng dōu zhǎo bú dào?
Cậu còn là dân Bắc Kinh gốc cơ đấy, đến con hẻm này cũng không tìm ra?
Nói đùa khi ai đó làm không đúng “nghề” của mình.
还厨师呢,煮个面都煮糊了。
Hái chúshī ne, zhǔ gè miàn dōu zhǔ hú le.
Đầu bếp gì mà nấu bát mì cũng khê.
Chê nơi chốn, sản phẩm không xứng tên tuổi.
还网红餐厅呢,菜的味道很一般。
Hái wǎng hóng cāntīng ne, cài de wèidao hěn yìbān.
Nhà hàng nổi tiếng trên mạng gì chứ, vị món ăn rất bình thường.
还大学生呢,连这么简单的字都不认识。
Hái dàxuéshēng ne, lián zhème jiǎndān de zì dōu bú rènshi.
Thế mà cũng là sinh viên đại học, đến chữ đơn giản thế này cũng không biết.
还哥哥呢,一点儿也不让着妹妹。
Hái gēge ne, yìdiǎnr yě bú ràng zhe mèimei.
Làm anh kiểu gì vậy, chẳng nhường em gái chút nào.
还五星级酒店呢,房间里连热水都没有。
Hái wǔxīngjí jiǔdiàn ne, fángjiān lǐ lián rèshuǐ dōu méiyǒu.
Thế mà cũng gọi là khách sạn năm sao, trong phòng đến nước nóng cũng không có.
你还班长呢,开会自己倒先迟到了。
Nǐ hái bānzhǎng ne, kāihuì zìjǐ dào xiān chídào le.
Cậu còn là lớp trưởng cơ đấy, họp mà chính mình lại đến muộn trước.
还好朋友呢,我搬家都不来帮一把。
Hái hǎo péngyou ne, wǒ bānjiā dōu bù lái bāng yì bǎ.
Bạn thân gì chứ, tôi chuyển nhà mà cũng không đến giúp một tay.
Dấu hiệu nhận biết:连都也
Mẹo nhớ nhanh
还…呢 = “còn là… cơ đấy!” — nói với giọng kéo dài là ra mỉa mai.
还大学生,连这么简单的字都不认识。
还大学生呢,连这么简单的字都不认识。
Khung mỉa mai phải có 呢 sau danh từ: 还 + danh từ + 呢.
Có thể gặp trong khẩu ngữ, nhưng dễ hiểu thành “vẫn còn là sinh viên”; dạng mỉa mai chuẩn và gọn nhất là 还大学生呢.
Có: 我还老师呢,这道题也不会做 = mình còn là giáo viên đấy mà bài này cũng không giải được.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!