都……了,还……
(Chủ ngữ) + 都 + mốc thời gian/tuổi/trạng thái + 了,还 + V = đã… rồi mà còn…: 都八点了,他还没起床 = đã tám giờ rồi mà nó còn chưa dậy.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + 都 + Time/State + 了,还 + Verb
(Chủ ngữ) + 都 + mốc thời gian/tuổi/trạng thái + 了,还 + V = đã… rồi mà còn…: 都八点了,他还没起床 = đã tám giờ rồi mà nó còn chưa dậy.
Giải thích
都……了,还…… là khung khẩu ngữ nghĩa “đã… rồi mà còn…”. Vế đầu dùng 都 + thời gian/tuổi/trạng thái + 了 để nhấn mốc đã muộn, đã đủ, đã quá (ở đây 都 = 已经, không phải “tất cả”); vế sau dùng 还 nêu hành động vẫn tiếp diễn hoặc chưa xảy ra, trái với lẽ thường. Sắc thái trách móc, ngạc nhiên, sốt ruột: 都十二点了,你还不睡? Chữ 了 cuối vế đầu là bắt buộc.
都十二点了,你还不睡?
Dōu shí'èr diǎn le, nǐ hái bú shuì?
Đã mười hai giờ rồi mà con còn chưa ngủ à?
Mốc thời gian
都 + Thời gian + 了,(Chủ ngữ) + 还 + V
都快开学了,你作业还没动?
Dōu kuài kāixué le, nǐ zuòyè hái méi dòng?
Sắp khai giảng rồi mà con còn chưa đụng tới bài tập à?
Tuổi, thân phận
Chủ ngữ + 都 + Tuổi/Thân phận + 了,还 + V
他都当爸爸了,还像个孩子似的。
Tā dōu dāng bàba le, hái xiàng gè háizi shìde.
Anh ấy đã làm bố rồi mà vẫn như trẻ con.
Mức độ, số lần
Chủ ngữ + 都 + V + Số lần/Mức độ + 了,还 + V
我都提醒你好几次了,你还记不住?
Wǒ dōu tíxǐng nǐ hǎo jǐ cì le, nǐ hái jì bú zhù?
Tôi đã nhắc anh mấy lần rồi mà anh vẫn không nhớ?
Cha mẹ, bạn bè sốt ruột vì ai đó chậm trễ.
都几点了,你还磨蹭什么?
Dōu jǐ diǎn le, nǐ hái móceng shénme?
Mấy giờ rồi mà con còn lề mề gì nữa?
Tình huống vượt quá dự đoán, có thể là khen.
她都八十岁了,还天天去游泳。
Tā dōu bāshí suì le, hái tiān tiān qù yóuyǒng.
Bà ấy đã tám mươi tuổi rồi mà ngày nào cũng còn đi bơi.
都十二点了,你还不睡?
Dōu shí'èr diǎn le, nǐ hái bú shuì?
Đã mười hai giờ rồi mà con còn chưa ngủ à?
你都三十岁的人了,还让爸妈帮你交房租?
Nǐ dōu sānshí suì de rén le, hái ràng bà mā bāng nǐ jiāo fángzū?
Anh đã là người ba mươi tuổi rồi mà còn để bố mẹ trả tiền nhà hộ à?
他都病成这样了,还硬撑着去上班。
Tā dōu bìng chéng zhèyàng le, hái yìng chēng zhe qù shàngbān.
Anh ấy ốm đến mức này rồi mà còn cố gắng gượng đi làm.
菜都凉了,你还在打游戏?
Cài dōu liáng le, nǐ hái zài dǎ yóuxì?
Thức ăn nguội hết rồi mà con còn đang chơi game à?
我都解释三遍了,你怎么还听不懂?
Wǒ dōu jiěshì sān biàn le, nǐ zěnme hái tīng bù dǒng?
Tôi đã giải thích ba lần rồi, sao anh vẫn chưa hiểu?
Dấu hiệu nhận biết:点岁遍还没怎么
Mẹo nhớ nhanh
都…了 = “mốc đã tới rồi”, 还 = “mà vẫn còn” → hai vế va vào nhau tạo giọng trách.
都十二点,你还不睡?
都十二点了,你还不睡?
Vế đầu phải có 了: 都 + mốc thời gian + 了 mới mang nghĩa “đã… rồi”.
都十二点了,你还没睡了?
都十二点了,你还没睡?
还没 + động từ không thêm 了 ở cuối câu.
Được về nghĩa (已经十二点了,你还不睡?), nhưng 都 tự nhiên và giàu cảm xúc hơn trong khẩu ngữ.
Không. 她都八十了,还天天游泳 là ngạc nhiên, thán phục.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!