动词 + 来着
Câu (quá khứ gần) + 来着 = …ấy nhỉ? / …mà: 他刚才说什么来着? = vừa nãy anh ấy nói gì ấy nhỉ?
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Clause + 来着
Câu (quá khứ gần) + 来着 = …ấy nhỉ? / …mà: 他刚才说什么来着? = vừa nãy anh ấy nói gì ấy nhỉ?
Giải thích
来着 (láizhe) là trợ từ cuối câu, rất khẩu ngữ (chủ yếu phương Bắc), dùng cho việc ĐÃ xảy ra không lâu: (1) nhắc lại việc vừa làm: 我昨天还跟他通电话来着; (2) hỏi lại điều mình biết nhưng nhất thời quên: 你叫什么来着?; (3) 我说什么来着? = “tôi đã bảo mà”. 来着 luôn đứng cuối câu, chỉ dùng cho quá khứ, không dùng cho tương lai và thường không đi cùng 了/过.
哎,你叫什么名字来着?我一下子想不起来了。
Āi, nǐ jiào shénme míngzi lái zhe? Wǒ yíxiàzi xiǎng bù qǐlai le.
Ơ, cậu tên là gì ấy nhỉ? Tôi nhất thời không nhớ ra.
Hỏi lại điều đã quên
Câu hỏi + 来着?
你家住几号楼来着?
Nǐ jiā zhù jǐ hào lóu lái zhe?
Nhà cậu ở tòa số mấy ấy nhỉ?
Kể việc vừa làm
Chủ ngữ + (刚才/昨天…) + V + 来着
我刚才还看见他在楼下来着。
Wǒ gāngcái hái kànjiàn tā zài lóu xiàlai zhe.
Vừa nãy tôi còn thấy anh ấy ở dưới nhà mà.
Câu “đã bảo mà”
我说什么来着?
我说什么来着?这家店周一不开门。
Wǒ shuō shénme lái zhe? Zhè jiā diàn zhōuyí bù kāi mén.
Tôi đã bảo mà? Quán này thứ Hai không mở cửa.
Hỏi lại tên, số, thời gian mình từng biết.
这个字怎么念来着?我老是记不住。
Zhège zì zěnme niàn lái zhe? Wǒ lǎoshi jì bú zhù.
Chữ này đọc thế nào ấy nhỉ? Tôi cứ không nhớ được.
Nhấn việc mình vừa làm để giải thích.
我没偷懒,刚才一直在打扫卫生来着。
Wǒ méi tōulǎn, gāngcái yìzhí zài dǎsǎo wèishēng lái zhe.
Tôi đâu có lười, vừa nãy toàn dọn dẹp mà.
哎,你叫什么名字来着?我一下子想不起来了。
Āi, nǐ jiào shénme míngzi lái zhe? Wǒ yíxiàzi xiǎng bù qǐlai le.
Ơ, cậu tên là gì ấy nhỉ? Tôi nhất thời không nhớ ra.
刚才老师说明天几点集合来着?
Gāngcái lǎoshī shuō míngtiān jǐ diǎn jíhé lái zhe?
Vừa nãy thầy bảo mai mấy giờ tập trung ấy nhỉ?
我昨天还跟他通电话来着,他怎么一句也没提?
Wǒ zuótiān hái gēn tā tōng diànhuà lái zhe, tā zěnme yí jù yě méi tí?
Hôm qua tôi còn gọi điện với anh ấy mà, sao anh ấy chẳng nhắc câu nào?
那家火锅店叫什么来着?就是上次咱们排了一小时队的那家。
Nà jiā huǒguō diàn jiào shénme lái zhe? Jiùshì shàngcì zánmen pái le yì xiǎoshí duì de nà jiā.
Quán lẩu đó tên gì ấy nhỉ? Chính là quán lần trước mình xếp hàng một tiếng ấy.
我说什么来着?让你带伞你不听,这下淋透了吧。
Wǒ shuō shénme lái zhe? Ràng nǐ dài sǎn nǐ bù tīng, zhè xià lín tòu le ba.
Tôi đã bảo mà? Bảo mang ô không nghe, giờ thì ướt sũng rồi chứ gì.
Dấu hiệu nhận biết:刚才昨天什么叫说
Mẹo nhớ nhanh
来着 = “vừa mới… đến đây xong” → nhớ lại chuyện vừa qua: “…ấy nhỉ?”.
我明天去看他来着。
我明天去看他。
来着 chỉ dùng cho việc đã xảy ra, không dùng cho tương lai.
你叫来着什么名字?
你叫什么名字来着?
来着 là trợ từ cuối câu, phải đặt ở cuối, sau cả tân ngữ.
Không; nó cho thấy bạn từng biết nhưng quên, nghe thân mật. Với người lớn tuổi có thể nói 您贵姓来着? kèm lời xin lỗi.
Thường không: nói 我昨天见他来着, không nói 我昨天见了他来着. Vế khác trong câu vẫn có thể có 了 (我一下子想不起来了).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!