亏……还……
亏 + Người + 还 + V/是…,+ việc không xứng = thế mà… còn…: 亏你还是本地人,路都不认识 = thế mà cậu còn là người bản địa, đường cũng không biết.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
亏 + Person + 还 + Verb
亏 + Người + 还 + V/是…,+ việc không xứng = thế mà… còn…: 亏你还是本地人,路都不认识 = thế mà cậu còn là người bản địa, đường cũng không biết.
Giải thích
亏 + người + 还 + V là cách nói mỉa mai, trách móc, nghĩa “thế mà… còn…, uổng công là…”: nêu thân phận, hiểu biết hay việc ai đó đã làm, rồi chê họ không xứng: 亏你还是老师,连这个字都念错了. Cũng dùng để tự trách mình đã tin nhầm: 亏我还把他当朋友. Thành ngữ hay gặp: 亏你还好意思说! (mà anh còn mặt mũi nói!). 亏 đứng trước người; khác hẳn 多亏/幸亏 (may mà, nhờ có).
亏你还是老师,连这个字都念错了。
Kuī nǐ háishi lǎoshī, lián zhège zì dōu niàn cuò le.
Thế mà anh còn là giáo viên, đến chữ này cũng đọc sai.
Chê người khác
亏 + 你/他 + 还 + 是/V…,+ Vế chê
亏他还是个律师,合同都看不懂。
Kuī tā háishi gè lǜshī, hétong dōu kàn bù dǒng.
Thế mà anh ta còn là luật sư, đến hợp đồng cũng đọc không hiểu.
Tự trách mình
亏 + 我 + 还 + V…,+ đối phương lại…
亏我还替他说好话,他倒先告了我一状。
Kuī wǒ hái tì tā shuō hǎo huà, tā dào xiān gào le wǒ yí zhuàng.
Thế mà tôi còn nói đỡ cho anh ta, anh ta lại đi mách tội tôi trước.
Câu cố định
亏你还好意思 + V
亏你还好意思笑,都是你害的!
Kuī nǐ hái hǎoyìsi xiào, dōu shì nǐ hài de!
Thế mà cậu còn cười được, đều tại cậu cả!
Chê người có chuyên môn mà làm sai điều cơ bản.
亏你还学了三年中文,“谢谢”都说不清楚。
Kuī nǐ hái xué le sān nián Zhōngwén, "xièxie" dōu shuō bù qīngchu.
Thế mà cậu còn học tiếng Trung ba năm, đến “谢谢” cũng nói không rõ.
Mình đối tốt mà bị đáp lại tệ.
亏我还特意给你留了饭,你却在外面吃过了。
Kuī wǒ hái tèyì gěi nǐ liú le fàn, nǐ què zài wàimiàn chī guò le.
Thế mà mẹ còn cố ý để phần cơm cho con, con lại ăn ngoài rồi.
亏你还是老师,连这个字都念错了。
Kuī nǐ háishi lǎoshī, lián zhège zì dōu niàn cuò le.
Thế mà anh còn là giáo viên, đến chữ này cũng đọc sai.
亏他还是学医的,自己发烧了都不知道吃药。
Kuī tā háishi xué yī de, zìjǐ fāshāo le dōu bùzhī dào chī yào.
Uổng công anh ta học y, bản thân sốt mà cũng không biết uống thuốc.
亏你还在北京住了十年,连故宫都没去过?
Kuī nǐ hái zài Běijīng zhù le shí nián, lián gù gōng dōu méi qù guò?
Thế mà cậu còn sống ở Bắc Kinh mười năm, đến Cố Cung cũng chưa đi à?
亏我还把他当朋友,他背后却说我坏话。
Kuī wǒ hái bǎ tā dāng péngyou, tā bèihòu què shuō wǒ huài huà.
Uổng công tôi còn coi anh ta là bạn, vậy mà sau lưng anh ta lại nói xấu tôi.
亏你还好意思说,这事不就是你搞砸的吗?
Kuī nǐ hái hǎoyìsi shuō, zhè shì bú jiùshì nǐ gǎo zá de ma?
Thế mà anh còn mặt mũi nói à, chẳng phải chính anh làm hỏng chuyện này sao?
Dấu hiệu nhận biết:连都却好意思
Mẹo nhớ nhanh
亏 = “lỗ, uổng” → uổng cái danh… của anh!
你亏还是老师,连这个字都念错了。
亏你还是老师,连这个字都念错了。
亏 đứng TRƯỚC người bị chê (亏你), 还 đứng sau người đó.
幸亏你还是老师,连这个字都念错了。
亏你还是老师,连这个字都念错了。
幸亏 nghĩa “may mà”, không mang ý mỉa mai; muốn chê “thế mà còn là…” phải dùng 亏 một mình.
Tùy ngữ cảnh: có thể mỉa mai “cuối cùng anh cũng nhớ ra à”, hoặc cảm động “may mà anh vẫn nhớ”. Ngữ điệu quyết định.
Đôi khi gặp 亏你是老师, nhưng dạng có 还 là phổ biến và rõ ý mỉa mai nhất.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!