足足
Chủ ngữ + 足足 + V + Số lượng = những…, tròn… (nhấn nhiều): 他足足睡了十二个小时 = anh ấy ngủ những mười hai tiếng.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + 足足 + Verb + Number + Measure
Chủ ngữ + 足足 + V + Số lượng = những…, tròn… (nhấn nhiều): 他足足睡了十二个小时 = anh ấy ngủ những mười hai tiếng.
Giải thích
足足 (zúzú) là phó từ nhấn số lượng là NHIỀU và trọn vẹn, nghĩa “tròn, đủ cả, những…, ngót…”: 我足足等了两个小时 (tôi đợi những hai tiếng), 这条鱼足足有十斤重. 足足 đứng trước động từ (hoặc trước 有, 比) hay ngay trước số lượng, và luôn cần một con số cụ thể đi kèm. 足足 không làm vị ngữ (không nói 时间足足 — phải dùng 足够).
为了买这本签名书,我足足排了三个小时的队。
Wèile mǎi zhè běn qiānmíng shū, wǒ zú zú pái le sān gè xiǎoshí de duì.
Để mua được cuốn sách có chữ ký này, tôi xếp hàng những ba tiếng đồng hồ.
Trước động từ
Chủ ngữ + 足足 + V + 了 + Số lượng
她足足练了三年才上台演出。
Tā zú zú liàn le sān nián cái shàngtái yǎnchū.
Cô ấy tập tròn ba năm mới lên sân khấu biểu diễn.
Với 有/比
Chủ ngữ + 足足 + 有/比… + Số lượng
这个西瓜足足有二十斤。
Zhège xīguā zú zú yǒu èrshí jīn.
Quả dưa hấu này nặng những hai mươi cân.
Ngay trước số lượng
V + 了 + 足足 + Số lượng
他迟到了足足半个小时。
Tā chídào le zú zú bàn gè xiǎoshí.
Anh ấy đến muộn những nửa tiếng.
Nhấn thời gian dài hơn mong đợi.
快递足足晚了一个星期才送到。
Kuàidì zú zú wǎn le yí gè xīngqī cái sòngdào.
Hàng chuyển phát chậm những một tuần mới tới.
Khoe hoặc ngạc nhiên vì lớn.
这碗面足足有半斤,我一个人吃不完。
Zhè wǎn miàn zú zú yǒu bàn jīn, wǒ yí gè rén chī bù wán.
Bát mì này những nửa cân, một mình tôi ăn không hết.
为了买这本签名书,我足足排了三个小时的队。
Wèile mǎi zhè běn qiānmíng shū, wǒ zú zú pái le sān gè xiǎoshí de duì.
Để mua được cuốn sách có chữ ký này, tôi xếp hàng những ba tiếng đồng hồ.
这条鱼足足有十斤重,两个人才抬得动。
Zhè tiáo yú zú zú yǒu shí jīn zhòng, liǎng gè réncái tái de dòng.
Con cá này nặng những mười cân, hai người mới khiêng nổi.
弟弟上了高中以后,足足比我高出一个头。
Dìdi shàng le gāozhōng yǐhòu, zú zú bǐ wǒ gāo chū yí gè tóu.
Em trai lên cấp ba xong, cao hơn tôi trọn một cái đầu.
从机场到市中心,路上堵了足足两个小时。
Cóng jīchǎng dào shì zhōngxīn, lùshang dǔ le zú zú liǎng gè xiǎoshí.
Từ sân bay vào trung tâm, trên đường tắc những hai tiếng.
这顿饭我们足足吃了三个小时,还没聊够。
Zhè dùn fàn wǒmen zú zú chī le sān gè xiǎoshí, hái méi liáo gòu.
Bữa cơm này chúng tôi ăn tròn ba tiếng mà vẫn chưa nói chuyện đủ.
Dấu hiệu nhận biết:有了小时比
Mẹo nhớ nhanh
足足 = “đủ đủ” → đủ tròn, không thiếu chút nào.
我足足等了他,他才来。
我足足等了他两个小时,他才来。
足足 nhấn số lượng nên bắt buộc có con số đi kèm (两个小时).
别着急,我们的时间足足。
别着急,我们的时间足够。
足足 là phó từ, không làm vị ngữ; “đủ” làm vị ngữ dùng 足够.
Có, miễn người nói thấy nhiều: 足足迟到了十分钟 (trễ những mười phút).
Rất gần; 整整 nhấn “tròn, chẵn” (整整一年), 足足 nhấn “nhiều, đủ, thậm chí hơn” (足足有十斤).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!