怪……的
Chủ ngữ + 怪 + Tính từ + 的 = khá là…, thấy… lắm (cảm giác chủ quan): 我怪想你的 = mình nhớ cậu lắm đấy.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + 怪 + Adj + 的
Chủ ngữ + 怪 + Tính từ + 的 = khá là…, thấy… lắm (cảm giác chủ quan): 我怪想你的 = mình nhớ cậu lắm đấy.
Giải thích
怪……的 là cách nói mức độ khẩu ngữ, nghĩa “khá là…, thấy… lắm”: 怪 là phó từ chỉ mức độ (gần như 挺), 的 đứng cuối. Thường đi với tính từ hoặc động từ chỉ cảm xúc, cảm giác chủ quan: 怪不好意思的 (thấy ngại quá), 怪可怜的 (tội nghiệp ghê), 怪冷清的, 怪想他的. Không thêm 很 sau 怪, và khung kết thúc bằng 的 chứ không phải 了.
让你大老远跑一趟,我怪不好意思的。
Ràng nǐ dà lǎoyuǎn pǎo yí tàng, wǒ guài bùhǎoyìsi de.
Để anh lặn lội đường xa chạy một chuyến, tôi thấy ngại quá.
Với tính từ cảm xúc
Chủ ngữ + 怪 + Tính từ + 的
听他这么一说,我心里怪难受的。
Tīng tā zhème yì shuō, wǒ xīnli guài nánshòu de.
Nghe anh ấy nói vậy, trong lòng tôi thấy khó chịu lắm.
Với động từ tâm lý
Chủ ngữ + 怪 + 想/喜欢… + Tân ngữ + 的
你们走了以后,我还怪想你们的。
Nǐmen zǒu le yǐhòu, wǒ hái guài xiǎng nǐmen de.
Các bạn đi rồi, mình còn thấy nhớ các bạn lắm.
Rất hay gặp trong lời cảm ơn, xin lỗi.
每次都让您破费,怪不好意思的。
Měi cì dōu ràng nín pò fèi, guài bùhǎoyìsi de.
Lần nào cũng để anh tốn kém, ngại quá.
Khen hoặc chê nhẹ nhàng, thân mật.
这孩子说话的样子怪逗的。
Zhè háizi shuōhuà de yàngzi guài dòu de.
Dáng điệu nói chuyện của đứa bé này buồn cười ghê.
让你大老远跑一趟,我怪不好意思的。
Ràng nǐ dà lǎoyuǎn pǎo yí tàng, wǒ guài bùhǎoyìsi de.
Để anh lặn lội đường xa chạy một chuyến, tôi thấy ngại quá.
那只小猫在雨里叫了一晚上,怪可怜的。
Nà zhī xiǎo māo zài yǔ lǐ jiào le yì wǎnshang, guài kělián de.
Con mèo nhỏ kêu trong mưa cả đêm, tội nghiệp ghê.
一个人住这么大一套房子,怪冷清的。
Yí gè rén zhù zhème dà yí tào fángzi, guài lěng qīng de.
Một mình ở căn nhà rộng thế này, thấy khá là vắng vẻ.
这条裙子颜色怪好看的,你穿上试试?
Zhè tiáo qúnzi yánsè guài hǎokàn de, nǐ chuānshang shì shì?
Cái váy này màu khá đẹp đấy, chị mặc thử xem?
儿子一走,家里一下子安静下来,我还怪不习惯的。
Érzi yì zǒu, jiālǐ yíxiàzi ānjìng xiàlai, wǒ hái guài bù xíguàn de.
Con trai vừa đi, trong nhà bỗng chốc yên ắng hẳn, tôi còn thấy không quen lắm.
Dấu hiệu nhận biết:不好意思可怜想心里
Mẹo nhớ nhanh
怪 + 的 = “khá là… đấy” — nghe như lời tâm sự nhẹ nhàng.
那只小猫怪很可怜的。
那只小猫怪可怜的。
怪 đã là phó từ chỉ mức độ, không thêm 很 phía sau.
那只小猫怪可怜了。
那只小猫怪可怜的。
Khung là 怪……的, kết thúc bằng 的; đừng lẫn với 太……了.
Ít; đây là cách nói thân mật trong hội thoại, tin nhắn.
Có thể (这条路怪长的), nhưng tự nhiên nhất vẫn là các từ cảm xúc như 不好意思, 可怜, 难受, 想.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!