净
Chủ ngữ + 净 + Động từ = toàn…, chỉ toàn… (phàn nàn): 他净吃零食 = nó toàn ăn vặt; nơi chốn + 净是 + danh từ = toàn là…
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + 净 + Verb + Object
Chủ ngữ + 净 + Động từ = toàn…, chỉ toàn… (phàn nàn): 他净吃零食 = nó toàn ăn vặt; nơi chốn + 净是 + danh từ = toàn là…
Giải thích
净 (jìng) là phó từ khẩu ngữ nghĩa “toàn, chỉ toàn, toàn là”: trong phạm vi nói đến chỉ có một loại sự vật/hành động, không có gì khác, thường mang ý phàn nàn, chê trách. Đứng trước động từ: 你净说废话 (anh toàn nói nhảm), 他净玩手机. Trước danh từ phải dùng 净是: 桌上净是灰 (trên bàn toàn là bụi). Không đặt 净 sau động từ như tiếng Việt “nói toàn…”.
你别净说些没用的,赶紧想想办法吧!
Nǐ bié jìng shuō xiē méiyòng de, gǎnjǐn xiǎng xiǎng bànfǎ ba!
Anh đừng toàn nói mấy chuyện vô ích nữa, mau nghĩ cách đi!
净 + động từ
Chủ ngữ + 净 + Động từ + Tân ngữ
他上课净睡觉,什么也没听进去。
Tā shàngkè jìng shuìjiào, shénme yě méi tīng jìnqù.
Lên lớp nó toàn ngủ, chẳng nghe lọt chữ nào.
净是 + danh từ
Nơi chốn + 净是 + Danh từ
街上净是来看灯会的人。
Jiē shàng jìng shì lái kàn dēng huì de rén.
Ngoài phố toàn là người đến xem hội hoa đăng.
Chê ai đó chỉ làm một việc không ra gì.
你别净挑别人的毛病,先看看自己。
Nǐ bié jìng tiāo biéren de máobìng, xiān kàn kàn zìjǐ.
Anh đừng toàn bới lỗi người khác, nhìn lại mình trước đi.
Nhấn chỉ có một loại, thường không vừa ý.
这家店卖的净是些便宜货。
Zhè jiā diàn mài de jìng shì xiē piányi huò.
Cửa hàng này bán toàn đồ rẻ tiền.
你别净说些没用的,赶紧想想办法吧!
Nǐ bié jìng shuō xiē méiyòng de, gǎnjǐn xiǎng xiǎng bànfǎ ba!
Anh đừng toàn nói mấy chuyện vô ích nữa, mau nghĩ cách đi!
这孩子一到周末就净玩手机,作业一个字也没写。
Zhè háizi yí dào zhōumò jiù jìng wán shǒujī, zuòyè yí gè zì yě méi xiě.
Thằng bé cứ đến cuối tuần là chỉ toàn chơi điện thoại, bài tập chưa viết được chữ nào.
冰箱里净是剩菜,连个鸡蛋都没有。
Bīngxiāng lǐ jìng shì shèng cài, lián gè jīdàn dōu méiyǒu.
Trong tủ lạnh toàn là đồ ăn thừa, đến một quả trứng cũng không có.
他这个人净给我添麻烦,下次再也不找他帮忙了。
Tā zhè gè rén jìng gěi wǒ tiān máfan, xiàcì zàiyě bù zhǎo tā bāngmáng le.
Người này chỉ toàn gây phiền phức cho tôi, lần sau không bao giờ nhờ anh ta giúp nữa.
这几天净下雨,晾的衣服三天都没干。
Zhè jǐ tiān jìng xiàyǔ, liàng de yīfu sān tiān dōu méi gàn.
Mấy hôm nay toàn mưa, quần áo phơi ba ngày vẫn chưa khô.
Dấu hiệu nhận biết:是说玩别
Mẹo nhớ nhanh
净 vốn là “sạch” → “sạch trơn chỉ còn một thứ”: toàn là…
你说净废话,能不能说点有用的?
你净说废话,能不能说点有用的?
净 là phó từ, đứng TRƯỚC động từ (净说), không đặt sau động từ như tiếng Việt “nói toàn…”.
桌子上净灰,你多久没擦了?
桌子上净是灰,你多久没擦了?
Trước danh từ phải có động từ: 净是 + danh từ; 净 không đứng trực tiếp trước danh từ.
Ít; đa số là phàn nàn. Câu trung tính hay tích cực nên dùng 都, 全, 只.
净 là phó từ nên cần động từ đi sau; trước danh từ phải nói 净是灰.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!