……就是了
Mệnh đề + 就是了 = cứ… là được / … thôi mà (trấn an, hứa, nhượng bộ): 你照我说的做就是了 = cứ làm theo lời tôi là được.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Clause + 就是了
Mệnh đề + 就是了 = cứ… là được / … thôi mà (trấn an, hứa, nhượng bộ): 你照我说的做就是了 = cứ làm theo lời tôi là được.
Giải thích
就是了 đứng CUỐI câu, mang giọng khẳng định, trấn an hoặc nhượng bộ, nghĩa “cứ… là được, … thôi mà, … là xong”: 交给我办就是了 (cứ giao cho tôi là được); 我不说就是了 (thì tôi không nói nữa là được chứ gì); 坏了再买一个就是了. Dùng để hứa hẹn, bảo người khác cứ làm, hoặc nhượng bộ cho xong chuyện. Khác 就是 đứng trước động từ (nghĩa “chính là”).
你放心,这事交给我办就是了。
Nǐ fàngxīn, zhè shì jiāogěi wǒ bàn jiùshì le.
Anh cứ yên tâm, việc này giao cho tôi là được.
Bảo người khác cứ làm
(你) + V + 就是了
你只管往前走就是了,后面有我。
Nǐ zhǐguǎn wǎng qián zǒu jiùshì le, hòumian yǒu wǒ.
Cậu cứ đi thẳng về phía trước là được, đằng sau có tôi.
Hứa hẹn, cam kết
我 + V + 就是了
明天我准时到就是了。
Míngtiān wǒ zhǔnshí dào jiùshì le.
Mai tôi đến đúng giờ là được chứ gì.
Nhượng bộ
我 + 不 + V + 就是了
你不爱听,我以后不提就是了。
Nǐ bú ài tīng, wǒ yǐhòu bù tí jiùshì le.
Cậu không thích nghe thì sau này tôi không nhắc nữa là được.
Làm người kia bớt lo.
钱的事你别操心,到时候我来付就是了。
Qián de shì nǐ bié cāoxīn, dào shíhou wǒ lái fù jiùshì le.
Chuyện tiền cậu đừng bận tâm, đến lúc đó tôi trả là được.
Hơi miễn cưỡng, muốn chấm dứt tranh cãi.
行,我去道歉就是了。
Xíng, wǒ qù dàoqiàn jiùshì le.
Được, tôi đi xin lỗi là được chứ gì.
你放心,这事交给我办就是了。
Nǐ fàngxīn, zhè shì jiāogěi wǒ bàn jiùshì le.
Anh cứ yên tâm, việc này giao cho tôi là được.
好好好,我不说就是了,你别生气。
Hǎohǎohǎo, wǒ bù shuō jiùshì le, nǐ bié shēngqì.
Được rồi được rồi, tôi không nói nữa là được chứ gì, cậu đừng giận.
有什么不懂的,你直接问我就是了,别不好意思。
Yǒu shénme bù dǒng de, nǐ zhíjiē wèn wǒ jiùshì le, bié bùhǎoyìsi.
Có gì không hiểu cứ hỏi thẳng tôi là được, đừng ngại.
他要是不想来,不来就是了,没必要找那么多借口。
Tā yàoshi bù xiǎng lái, bù lái jiùshì le, méi bìyào zhǎo nàme duō jièkǒu.
Nếu anh ta không muốn đến thì không đến là xong, không cần tìm lắm cớ thế.
东西坏了再买一个就是了,别哭了。
Dōngxi huài le zài mǎi yí gè jiùshì le, bié kū le.
Đồ hỏng rồi thì mua cái khác là được, đừng khóc nữa.
Dấu hiệu nhận biết:放心别只管不
Mẹo nhớ nhanh
就是了 = “thế là xong” → mọi chuyện đơn giản, cứ thế mà làm.
你放心,这事交给我办就是行了。
你放心,这事交给我办就是了。
Không trộn 就是了 với 就行了 thành 就是行了; chọn một trong hai: 交给我办就是了 hoặc 交给我办就行了.
我只是随便问问而已就是了。
我只是随便问问而已。
Không chồng hai trợ từ cuối câu 而已 và 就是了; chọn một.
Thường là nhượng bộ, hơi dỗi: “thì tôi không nói nữa là được chứ gì”. Ngữ điệu quyết định mức độ.
Chủ yếu trong khẩu ngữ, lời thoại; văn viết trang trọng dùng 即可.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!