形容词 + 得慌
Tính từ (cảm giác khó chịu) + 得慌 = … khó chịu lắm: 饿得慌 = đói cồn cào; 闷得慌 = bí bách quá.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Adj + 得慌
Tính từ (cảm giác khó chịu) + 得慌 = … khó chịu lắm: 饿得慌 = đói cồn cào; 闷得慌 = bí bách quá.
Giải thích
Tính từ/động từ + 得慌 (de huang) là bổ ngữ mức độ khẩu ngữ, nghĩa “… đến phát khó chịu, … khó chịu lắm”. Chỉ đi với cảm giác cơ thể hoặc tâm lý KHÓ CHỊU: 闷得慌 (bí bách), 饿得慌 (đói cồn cào), 闲得慌 (rảnh đến phát chán), 勒得慌 (chật thít), 堵得慌 (nghẹn trong lòng). Không dùng với cảm giác dễ chịu (không nói 高兴得慌), và không thêm 很 phía trước. Chữ 慌 ở đây đọc nhẹ.
在屋里关了一整天,闷得慌,咱们出去走走吧。
Zài wū lǐ guān le yì zhěngtiān, mēn de huāng, zánmen chūqù zǒu zǒu ba.
Bị nhốt trong nhà cả ngày, bí bách quá, mình ra ngoài đi dạo đi.
Cảm giác cơ thể
饿/渴/累/挤/勒 + 得慌
车厢里人太多,挤得慌。
Chēxiāng lǐ rén tài duō, jǐ de huāng.
Trong toa đông người quá, chen chúc khó chịu.
Cảm giác tâm lý
闷/闲/堵/憋 + 得慌
有话不能说,我憋得慌。
Yǒu huà bù néng shuō, wǒ biē de huāng.
Có điều muốn nói mà không nói được, tôi bứt rứt lắm.
Nói với người thân, bạn bè về cảm giác khó chịu.
天这么热还不开空调,你不嫌热得慌吗?
Tiān zhème rè hái bù kāi kōngtiáo, nǐ bù xián rè de huāng ma?
Trời nóng thế này mà không bật điều hòa, cậu không thấy nóng phát điên à?
Vì khó chịu nên làm gì đó.
一个人在家闷得慌,我就去书店转了转。
Yí gè rén zàijiā mēn de huāng, wǒ jiù qù shūdiàn zhuǎn le zhuǎn.
Ở nhà một mình bí bách quá, nên tôi đi dạo hiệu sách một vòng.
在屋里关了一整天,闷得慌,咱们出去走走吧。
Zài wū lǐ guān le yì zhěngtiān, mēn de huāng, zánmen chūqù zǒu zǒu ba.
Bị nhốt trong nhà cả ngày, bí bách quá, mình ra ngoài đi dạo đi.
早饭没吃,才十点就饿得慌。
Zǎofàn méi chī, cái shí diǎn jiù è de huāng.
Không ăn sáng, mới mười giờ đã đói cồn cào.
这件衬衫领子太紧,勒得慌。
Zhè jiàn chènshān lǐng zi tài jǐn, lè de huāng.
Cổ áo sơ mi này chật quá, thít khó chịu.
退休以后他闲得慌,天天去公园找人下棋。
Tuìxiū yǐhòu tā xián de huāng, tiān tiān qù gōngyuán zhǎo rén xiàqí.
Nghỉ hưu rồi ông ấy rảnh đến phát chán, ngày nào cũng ra công viên tìm người đánh cờ.
听了这话,我心里堵得慌。
Tīng le zhè huà, wǒ xīnli dǔ de huāng.
Nghe câu đó, trong lòng tôi nghẹn lại khó chịu.
Dấu hiệu nhận biết:闷饿闲堵心里
Mẹo nhớ nhanh
得慌 = “đến mức người bồn chồn” → khó chịu không yên.
今天放假了,我心里高兴得慌。
今天放假了,我心里高兴得很。
得慌 chỉ đi với cảm giác khó chịu; cảm giác vui dùng 得很, 得不得了.
早饭没吃,我很饿得慌。
早饭没吃,我饿得慌。
得慌 đã là bổ ngữ mức độ, không thêm 很 trước tính từ.
Nguồn gốc có liên quan (bồn chồn, không yên) nhưng 得慌 chỉ còn nghĩa “khó chịu”, không phải “hoảng sợ”.
Được, 累得慌 rất tự nhiên; nhưng 得慌 không đi với các tính từ tích cực như 高兴, 舒服.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!