不A不B
不 + A + 不 + B là thành ngữ bốn chữ: A, B gần nghĩa → hoàn toàn không (不慌不忙); A, B trái nghĩa → vừa phải (不冷不热).
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
不 + A + 不 + B
不 + A + 不 + B là thành ngữ bốn chữ: A, B gần nghĩa → hoàn toàn không (不慌不忙); A, B trái nghĩa → vừa phải (不冷不热).
Giải thích
不 + A + 不 + B là khung thành ngữ bốn chữ có hai chữ 不 song song. Nghĩa tùy cụm: (1) A, B gần nghĩa → nhấn mạnh “hoàn toàn không”: 不慌不忙 (thong thả, không vội), 不知不觉 (lúc nào không hay), 不声不响 (lặng lẽ); (2) A, B trái nghĩa → “vừa phải, ở giữa”: 不冷不热 (không nóng không lạnh; cũng chỉ thái độ lạnh nhạt), 不紧不慢 (khoan thai), 不卑不亢 (không tự ti không kiêu ngạo); (3) một số cụm mang ý chê: 不三不四, 不伦不类. Hầu hết là thành ngữ cố định, không tự ghép.
他不慌不忙地收拾好行李,这才出门。
Tā bù huāng bù máng de shōushi hǎo xíngli, zhè cái chūmén.
Anh ấy thong thả thu dọn xong hành lý rồi mới ra khỏi nhà.
A, B gần nghĩa: nhấn mạnh
不 + A + 不 + B (慌/忙, 知/觉, 声/响)
他不声不响地把活儿干完了。
Tā bù shēng bù xiǎng de bǎ huór gàn wánle.
Anh ấy lặng lẽ làm xong việc.
A, B trái nghĩa: vừa phải
不 + A + 不 + B (冷/热, 紧/慢, 大/小)
这件外套不大不小,正合身。
Zhè jiàn wàitào bùdà bù xiǎo, zhèng héshēn.
Chiếc áo khoác này không rộng không chật, vừa khít.
Ý chê
不 + A + 不 + B (三/四, 伦/类)
这身打扮中西混搭,显得不伦不类。
Zhè shēn dǎban zhōng xī hùn dā, xiǎnde bù lún bú lèi.
Bộ trang phục pha trộn Đông Tây này trông chẳng ra thể thống gì.
Khen sự điềm tĩnh, đúng mực.
她回答问题不慌不忙,很有条理。
Tā huídá wèntí bù huāng bù máng, hěn yǒu tiáolǐ.
Cô ấy trả lời câu hỏi thong thả, rất mạch lạc.
Diễn tả việc xảy ra lúc nào không hay.
不知不觉,我来上海已经五年了。
Bùzhībùjué, wǒ lái Shànghǎi yǐjīng wǔ nián le.
Lúc nào không hay, tôi đến Thượng Hải đã năm năm rồi.
他不慌不忙地收拾好行李,这才出门。
Tā bù huāng bù máng de shōushi hǎo xíngli, zhè cái chūmén.
Anh ấy thong thả thu dọn xong hành lý rồi mới ra khỏi nhà.
跟朋友聊着天,不知不觉就到了半夜。
Gēn péngyou liáo zhe tiān, bùzhībùjué jiù dào le bànyè.
Trò chuyện với bạn bè, lúc nào không hay đã đến nửa đêm.
她对新同事的态度不冷不热,让人难以亲近。
Tā duì xīn tóngshì de tàidu bù lěng bú rè, ràng rén nányǐ qīnjìn.
Thái độ của cô ấy với đồng nghiệp mới lạnh nhạt, khiến người ta khó gần.
面对客户的刁难,他不卑不亢,把道理讲得清清楚楚。
Miànduì kèhù de diāonàn, tā bù bēi bú kàng, bǎ dàoli jiǎng de qīngqīng chǔchǔ.
Trước sự làm khó của khách hàng, anh ấy không tự ti cũng không kiêu ngạo, trình bày lý lẽ rõ ràng rành mạch.
老师傅不紧不慢地揉着面团,动作却十分利落。
Lǎo shīfu bù jǐn bú màn de róu zhe miàn tuán, dòngzuò què shífēn lì luò.
Ông thợ già khoan thai nhào bột, động tác lại vô cùng gọn gàng.
Dấu hiệu nhận biết:地慌知冷
Mẹo nhớ nhanh
Hai chữ 不 như hai cái chặn hai đầu → hoặc “không chút nào”, hoặc “ở giữa vừa phải”.
他没慌没忙地收拾好行李,这才出门。
他不慌不忙地收拾好行李,这才出门。
Đây là thành ngữ cố định 不慌不忙; dù nói về việc đã qua cũng không đổi 不 thành 没.
Nên dùng các thành ngữ có sẵn (不慌不忙, 不知不觉, 不冷不热, 不卑不亢…); tự ghép dễ không tự nhiên.
Không. Nói thời tiết thì là “dễ chịu” (天气不冷不热); nói thái độ mới là “lạnh nhạt”.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!