千……万……
千 + A + 万 + B = muôn vàn, hết sức: 千辛万苦 = muôn vàn gian khổ; 千真万确 = hoàn toàn chính xác.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
千 + A + 万 + B
千 + A + 万 + B = muôn vàn, hết sức: 千辛万苦 = muôn vàn gian khổ; 千真万确 = hoàn toàn chính xác.
Giải thích
千 + A + 万 + B là khung thành ngữ bốn chữ, 千 (nghìn) và 万 (vạn) tách rời để CƯỜNG ĐIỆU số lượng hoặc mức độ: “muôn vàn, vô số, hết sức”. Hay gặp: 千辛万苦 (muôn vàn gian khổ), 千家万户 (muôn nhà), 千变万化 (biến hóa khôn lường), 千真万确 (hoàn toàn chính xác), 千言万语 (trăm nghìn lời muốn nói), 千差万别 (khác nhau muôn vẻ). A, B thường gần nghĩa (辛/苦, 言/语) hoặc cùng loại (家/户). Khác hẳn phó từ 千万 (nhất định, “ngàn vạn lần đừng”).
他历尽千辛万苦,终于找到了失散多年的亲人。
Tā lì jìn qiān xīn wàn kǔ, zhōngyú zhǎodào le shī sàn duōnián de qīnrén.
Anh ấy trải qua muôn vàn gian khổ, cuối cùng đã tìm được người thân thất lạc nhiều năm.
Làm tân ngữ
历尽/经过 + 千辛万苦
经过千辛万苦,他们终于登上了山顶。
Jīngguò qiān xīn wàn kǔ, tāmen zhōngyú dēng shàng le shāndǐng.
Trải qua muôn vàn gian khổ, họ cuối cùng đã lên tới đỉnh núi.
Làm vị ngữ
Chủ ngữ + 千A万B
每个人的口味千差万别。
Měi gè rén de kǒuwèi qiānchāwànbié.
Khẩu vị mỗi người khác nhau muôn vẻ.
Làm tân ngữ chỉ nơi chốn
走进/送进 + 千家万户
网购早已走进了千家万户。
Wǎng gòu zǎoyǐ zǒujìn le qiānjiāwànhù.
Mua sắm trực tuyến từ lâu đã đi vào muôn nhà.
Nhấn mạnh quá trình gian nan.
这批药材是从深山里千辛万苦运出来的。
Zhè pī yàocái shì cóng shēn shān lǐ qiān xīn wàn kǔ yùn chūlái de.
Lô dược liệu này được vận chuyển từ rừng sâu ra với muôn vàn vất vả.
Nhấn mạnh sự thật không thể nghi ngờ.
他说的话千真万确,你就放心吧。
Tā shuō dehuà qiān zhēn wàn què, nǐ jiù fàngxīn ba.
Lời anh ấy nói hoàn toàn chính xác, bạn cứ yên tâm.
他历尽千辛万苦,终于找到了失散多年的亲人。
Tā lì jìn qiān xīn wàn kǔ, zhōngyú zhǎodào le shī sàn duōnián de qīnrén.
Anh ấy trải qua muôn vàn gian khổ, cuối cùng đã tìm được người thân thất lạc nhiều năm.
春节前,快递把年货送进了千家万户。
Chūnjié qián, kuàidì bǎ nián huò sòng jìn le qiānjiāwànhù.
Trước Tết, dịch vụ chuyển phát đã đưa hàng Tết đến muôn nhà.
山里的天气千变万化,出发前一定要带好雨衣。
Shān lǐ de tiānqì qiānbiànwànhuà, chūfā qián yídìng yào dài hǎo yǔyī.
Thời tiết trên núi biến hóa khôn lường, trước khi xuất phát nhất định phải mang áo mưa.
这件事千真万确,是我亲眼看到的。
Zhè jiàn shì qiān zhēn wàn què, shì wǒ qīnyǎn kàndào de.
Chuyện này hoàn toàn chính xác, chính mắt tôi nhìn thấy.
临别时,她心里有千言万语,却不知从何说起。
Lín bié shí, tā xīnli yǒu qiān yán wàn yǔ, què bùzhī cóng hé shuō qǐ.
Lúc chia tay, lòng cô ấy có trăm nghìn lời muốn nói, lại không biết bắt đầu từ đâu.
Dấu hiệu nhận biết:历尽经过终于走进
Mẹo nhớ nhanh
千…万… = “nghìn… vạn…” → nhiều không đếm xuể, mức độ tột cùng.
他经历了千万辛苦,才把公司办起来。
他经历了千辛万苦,才把公司办起来。
千, 万 phải tách ra, mỗi chữ ghép với một chữ: 千辛万苦; 千万 liền nhau là phó từ “nhất định”.
Không đếm thật; nghĩa là “mọi nhà, khắp nơi”.
Không; 千真万确 đánh giá một sự việc, lời nói là hoàn toàn đúng.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!