七……八……
七 + A + 八 + B = nhiều mà rối: 七嘴八舌 = nhao nhao mỗi người một câu; 七上八下 = thấp thỏm không yên.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
七 + A + 八 + B
七 + A + 八 + B = nhiều mà rối: 七嘴八舌 = nhao nhao mỗi người một câu; 七上八下 = thấp thỏm không yên.
Giải thích
七 + A + 八 + B là khung thành ngữ bốn chữ, 七 và 八 không phải số đếm thật mà gợi ý “nhiều, đông mà lộn xộn, rối ren”. Hay gặp: 七嘴八舌 (nhao nhao mỗi người một câu), 七上八下 (thấp thỏm, bồn chồn), 七手八脚 (nhiều người xúm vào làm), 七拼八凑 (chắp vá), 七零八落 (tan tác, tơi bời). A, B thường là hai từ cùng loại (嘴/舌, 手/脚) hoặc trái nghĩa (上/下). 乱七八糟 cũng có 七, 八 nhưng 七 không đứng đầu, là thành ngữ riêng.
会上大家七嘴八舌,半天也没讨论出结果。
Huì shàng dàjiā qīzuǐbāshé, bàntiān yě méi tǎolùn chū jiéguǒ.
Trong cuộc họp mọi người nhao nhao mỗi người một câu, mãi mà chẳng bàn ra kết quả gì.
Làm vị ngữ, trạng ngữ
Chủ ngữ + 七A八B(地) + Động từ
听说要搬家,孩子们七嘴八舌地问了起来。
Tīngshuō yào bānjiā, háizi men qīzuǐbāshé de wèn le qǐlai.
Nghe nói sắp chuyển nhà, bọn trẻ nhao nhao hỏi han.
Tâm trạng
心里 + 七上八下(的)
手术还没结束,家属心里七上八下的。
Shǒushù hái méi jiéshù, jiāshǔ xīnli qī shàng bā xià de.
Ca mổ chưa xong, người nhà trong lòng thấp thỏm không yên.
Làm bổ ngữ sau 得
Động từ + 得 + 七零八落
书架上的书被翻得七零八落。
Shūjià shàng de shū bèi fān de qī líng bā luò.
Sách trên giá bị lật tung tán loạn.
Nhiều người xúm vào giúp, nói.
大家七手八脚,很快就把帐篷搭好了。
Dàjiā qī shǒu bā jiǎo, hěn kuài jiù bǎ zhàngpeng dā hǎo le.
Mọi người xúm vào, chẳng mấy chốc đã dựng xong lều.
Bồn chồn chờ đợi kết quả.
电话一直没人接,她心里七上八下。
Diànhuà yìzhí méi rén jiē, tā xīnli qī shàng bā xià.
Điện thoại mãi không ai nghe, lòng cô ấy thấp thỏm.
会上大家七嘴八舌,半天也没讨论出结果。
Huì shàng dàjiā qīzuǐbāshé, bàntiān yě méi tǎolùn chū jiéguǒ.
Trong cuộc họp mọi người nhao nhao mỗi người một câu, mãi mà chẳng bàn ra kết quả gì.
等面试结果的那几天,我心里七上八下的。
Děng miànshì jiéguǒ de nà jǐ tiān, wǒ xīnli qī shàng bā xià de.
Mấy ngày chờ kết quả phỏng vấn, lòng tôi cứ thấp thỏm không yên.
邻居们七手八脚地把受伤的老人抬上了救护车。
Línjū men qī shǒu bā jiǎo de bǎ shòushāng de lǎorén tái shàng le jiùhùchē.
Hàng xóm xúm tay xúm chân khiêng cụ già bị thương lên xe cấp cứu.
这份报告是临时七拼八凑的,数据前后对不上。
Zhè fèn bàogào shì línshí qī pīn bā còu de, shùjù qiánhòu duì bú shàng.
Bản báo cáo này là chắp vá vội vàng, số liệu trước sau không khớp.
台风过后,街边的广告牌被吹得七零八落。
Táifēng guòhòu, jiē biān de guǎnggào pái bèi chuī de qī líng bā luò.
Sau cơn bão, các biển quảng cáo bên đường bị thổi tan tác tơi bời.
Dấu hiệu nhận biết:大家心里得地
Mẹo nhớ nhanh
七, 八 = “bảy tám” → nhiều mà chẳng đâu vào đâu.
会上大家八嘴七舌,半天也没讨论出结果。
会上大家七嘴八舌,半天也没讨论出结果。
Thành ngữ cố định, 七 đứng trước 八: 七嘴八舌, không đảo thành 八嘴七舌.
Nghĩa đen “bảy lên tám xuống”, nghĩa bóng là lòng dạ thấp thỏm, bồn chồn.
Trung tính, chỉ nhiều người cùng xúm tay vào làm, đôi khi hơi lộn xộn.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!