没少 + 动词
Chủ ngữ + 没少 + Động từ (+ Tân ngữ) = đã V nhiều, không ít: 他没少喝 = anh ấy uống nhiều rồi đấy.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Subject + 没少 + Verb
Chủ ngữ + 没少 + Động từ (+ Tân ngữ) = đã V nhiều, không ít: 他没少喝 = anh ấy uống nhiều rồi đấy.
Giải thích
没少 + Động từ là cách nói giảm khẩu ngữ: dùng phủ định của 少 (“không ít”) để khẳng định hành động đã xảy ra NHIỀU lần hoặc với số lượng lớn: 他没少帮我 (anh ấy giúp tôi nhiều lắm), 小时候没少挨骂 (hồi bé bị mắng không ít). Thường nói về việc đã qua; động từ hay kèm tân ngữ (花钱, 吃苦, 下功夫). Sắc thái thân mật, có thể dùng để cảm ơn, kể khổ hoặc trách khéo.
这些年他没少帮我,这份情我一直记着。
Zhèxiē nián tā méi shǎo bāng wǒ, zhè fèn qíng wǒ yìzhí jì zhe.
Mấy năm nay anh ấy giúp tôi không ít, ơn này tôi luôn ghi nhớ.
Kể việc đã qua
Chủ ngữ + 没少 + Động từ + Tân ngữ
上大学时,他没少跟我借钱。
Shàng dà xuéshí, tā méi shǎo gēn wǒ jiè qián.
Hồi đại học, cậu ấy vay tiền tôi không ít lần.
Hỏi đoán, trách khéo
Chủ ngữ + 没少 + Động từ + 吧?
看你这么累,昨晚没少熬夜吧?
Kàn nǐ zhème lèi, zuó wǎn méi shǎo áoyè ba?
Trông bạn mệt thế, tối qua thức khuya nhiều lắm phải không?
Ghi nhận ai đó đã giúp nhiều.
您在工作上没少照顾我,真的谢谢您。
Nín zài gōngzuò shàng méi shǎo zhàogu wǒ, zhēnde xièxie nín.
Anh đã chiếu cố em rất nhiều trong công việc, thật sự cảm ơn anh.
Nói về những vất vả đã trải qua.
为了这套房子,我们一家没少吃苦。
Wèile zhè tào fángzi, wǒmen yì jiā méi shǎo chīkǔ.
Vì căn nhà này, cả nhà chúng tôi đã chịu khổ không ít.
这些年他没少帮我,这份情我一直记着。
Zhèxiē nián tā méi shǎo bāng wǒ, zhè fèn qíng wǒ yìzhí jì zhe.
Mấy năm nay anh ấy giúp tôi không ít, ơn này tôi luôn ghi nhớ.
小时候我淘气,没少挨爸妈的骂。
Xiǎoshíhou wǒ táoqì, méi shǎo āi bà mā de mà.
Hồi bé tôi nghịch ngợm, bị bố mẹ mắng không biết bao nhiêu lần.
为了准备这次比赛,她私下没少下功夫。
Wèile zhǔnbèi zhè cì bǐsài, tā sīxià méi shǎo xiàgōngfu.
Để chuẩn bị cho cuộc thi này, cô ấy đã âm thầm bỏ ra không ít công sức.
你这次装修没少花钱吧?
Nǐ zhè cì zhuāngxiū méi shǎo huā qián ba?
Lần sửa nhà này bạn tốn không ít tiền nhỉ?
他刚来北京那会儿,没少吃苦。
Tā gāng lái Běijīng nàhuìr, méi shǎo chīkǔ.
Hồi mới đến Bắc Kinh, anh ấy chịu khổ không ít.
Dấu hiệu nhận biết:这些年小时候吧花钱
Mẹo nhớ nhanh
没少 = “không có ít” → nhiều lắm rồi.
这些年他不少帮我。
这些年他没少帮我。
不少 là tính từ chỉ số lượng (不少人), không đặt trực tiếp trước động từ làm trạng ngữ; muốn nói “giúp nhiều” dùng 没少帮 hoặc 帮了我不少.
Về hình thức là phủ định, nhưng nghĩa là khẳng định mạnh: 没少帮 = giúp nhiều.
Rất ít. 没少 chủ yếu nói về việc đã xảy ra hoặc phỏng đoán việc đã xảy ra (没少花钱吧?).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!