别说……,就是/连……也……
别说 + A,连/就是 + B + 都/也 + V = đừng nói A, ngay cả B cũng…: 别说跑步,连走路都累 = đừng nói chạy, đi bộ thôi cũng mệt.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
别说 + A,就是/连 + B + 也/都 + Verb
别说 + A,连/就是 + B + 都/也 + V = đừng nói A, ngay cả B cũng…: 别说跑步,连走路都累 = đừng nói chạy, đi bộ thôi cũng mệt.
Giải thích
别说 + A,就是/连 + B + 也/都 + V nghĩa “đừng nói (chi) A, ngay cả B cũng…”: vế đầu nêu trường hợp A mà kết luận về nó là HIỂN NHIÊN, vế sau nêu trường hợp B ít có khả năng nhất mà vẫn như vậy (việc dễ hơn mà vẫn không làm được, hoặc người “kém” hơn mà vẫn làm được), từ đó suy ra A càng không cần bàn. Thứ tự là nêu A trước rồi đẩy lùi xuống B. Sau 别说 + A có thể thêm 了. Vế sau bắt buộc có 就是/连 … 也/都. Ví dụ: 别说一个星期,连一天我都坚持不下来.
这么冷的天,别说游泳了,就是出门我也不想。
Zhème lěng de tiān, biéshuō yóuyǒng le, jiùshì chūmén wǒ yě bù xiǎng.
Trời lạnh thế này, đừng nói đi bơi, ngay cả ra khỏi nhà tôi cũng chẳng muốn.
Với 连…都
别说 + A (+ 了),连 + B + 都 + V
别说出国了,他连省都没出过。
Biéshuō chūguó le, tā lián shěng dōu méi chū guò.
Đừng nói ra nước ngoài, ngay cả ra khỏi tỉnh anh ấy cũng chưa từng.
Với 就是…也
别说 + A,就是 + B + 也 + V
别说一百块,就是十块我也不借给他。
Biéshuō yìbǎi kuài, jiùshì shí kuài wǒ yě bú jiè gěi tā.
Đừng nói một trăm tệ, ngay cả mười tệ tôi cũng không cho anh ta mượn.
Khẳng định (làm được)
别说 + A,连/就是 + B + 也/都 + V (khẳng định)
这首歌别说大人,连三岁的孩子都会唱。
Zhè shǒu gē biéshuō dàren, lián sān suì de háizi dōu huì chàng.
Bài hát này đừng nói người lớn, đến trẻ ba tuổi cũng biết hát.
Mức thấp còn không được thì mức cao càng không.
我现在累得别说跑步,连走路都觉得吃力。
Wǒ xiànzài lèi de biéshuō pǎobù, lián zǒulù dōu juéde chīlì.
Giờ tôi mệt đến mức đừng nói chạy bộ, ngay cả đi bộ cũng thấy nặng nhọc.
Người “khó” còn biết thì người “dễ” càng biết.
这个故事别说中国人,就是很多外国人也听说过。
Zhège gùshì biéshuō Zhōngguó rén, jiùshì hěn duō wàiguó rén yě tīngshuō guò.
Câu chuyện này đừng nói người Trung Quốc, ngay cả nhiều người nước ngoài cũng từng nghe.
这么冷的天,别说游泳了,就是出门我也不想。
Zhème lěng de tiān, biéshuō yóuyǒng le, jiùshì chūmén wǒ yě bù xiǎng.
Trời lạnh thế này, đừng nói đi bơi, ngay cả ra khỏi nhà tôi cũng chẳng muốn.
别说一个星期,连一天我都坚持不下来。
Biéshuō yí gè xīngqī, lián yì tiān wǒ dōu jiānchí bú xiàlai.
Đừng nói một tuần, ngay cả một ngày tôi cũng không trụ nổi.
这道题别说小学生,就是大学生也未必做得出来。
Zhè dào tí biéshuō xiǎoxuéshēng, jiùshì dàxuéshēng yě wèibì zuò de chūlái.
Câu này đừng nói học sinh tiểu học, ngay cả sinh viên đại học cũng chưa chắc làm được.
下班回到家,别说做饭了,他连话都不想说。
Xiàbān huídào jiā, biéshuō zuòfàn le, tā lián huà dōu bù xiǎng shuō.
Tan làm về đến nhà, đừng nói nấu cơm, đến nói anh ấy cũng chẳng muốn nói.
那个小山村别说外卖,连快递都很难送进去。
Nàge xiǎo shān cūn biéshuō wàimài, lián kuàidì dōu hěn nán sòng jìnqù.
Ngôi làng nhỏ trên núi ấy đừng nói đồ ăn giao tận nơi, ngay cả bưu kiện cũng khó mà chuyển vào được.
Dấu hiệu nhận biết:连就是都也
Mẹo nhớ nhanh
别说 (khỏi cần nói) A — vì đến B còn… → A thì khỏi bàn.
别说一个星期,连一天我坚持不下来。
别说一个星期,连一天我都坚持不下来。
Vế sau có 连/就是 thì bắt buộc phải có 都/也 trước động từ.
Không theo nghĩa đen; đây là liên từ “đừng nói chi, chưa kể”.
Trong khẩu ngữ đôi khi chỉ dùng 也/都 (别说一周,一天我都受不了), nhưng có 连/就是 thì rõ ràng và chuẩn hơn.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!