说白了
Nhận định,说白了,(就是) + bản chất = nói trắng ra là…: 说白了就是怕麻烦 = nói trắng ra là ngại phiền.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Clause,说白了,Clause
Nhận định,说白了,(就是) + bản chất = nói trắng ra là…: 说白了就是怕麻烦 = nói trắng ra là ngại phiền.
Giải thích
说白了 (shuōbáile) là cụm chêm khẩu ngữ, nghĩa “nói trắng ra, nói thẳng ra là…”: người nói gạt bỏ cách nói vòng vo, hoa mỹ để nêu BẢN CHẤT thật của sự việc một cách đơn giản, thẳng thắn. Hay đứng giữa câu, sau một nhận định, và thường kèm 就是, 还是, 是因为. Cũng đứng được đầu câu. Sắc thái thẳng thắn, đôi khi hơi phũ. Không đảo thành 白说了 (= nói vô ích).
他说要考虑考虑,说白了就是不想借钱给你。
Tā shuō yào kǎolǜ kǎolǜ, shuōbáile jiùshì bù xiǎng jiè qián gěi nǐ.
Anh ta bảo để suy nghĩ đã, nói trắng ra là không muốn cho bạn vay tiền.
Giữa câu + 就是
…,说白了 + 就是 + …
这个规定说白了就是为了少花钱。
Zhège guīdìng shuōbáile jiùshì wèile shǎo huā qián.
Quy định này nói trắng ra là để tiêu ít tiền hơn.
Đầu câu
说白了,+ Mệnh đề
说白了,他就是不想承担责任。
Shuōbáile, tā jiùshì bù xiǎng chéngdān zérèn.
Nói thẳng ra, anh ta chỉ là không muốn gánh trách nhiệm.
Giải thích nguyên nhân
…,说白了 + 是因为/还是 + …
她不换工作,说白了是因为舍不得这里的同事。
Tā bú huàn gōngzuò, shuōbáile shì yīnwèi shěbude zhèlǐ de tóngshì.
Cô ấy không đổi việc, nói thẳng ra là vì không nỡ xa đồng nghiệp ở đây.
Gạt bỏ cách nói hoa mỹ, chỉ ra sự thật.
所谓的“优化”,说白了就是裁员。
Suǒwèi de "yōuhuà", shuōbáile jiùshì cáiyuán.
Cái gọi là “tối ưu hóa”, nói trắng ra là cắt giảm nhân sự.
Tóm tắt một điều phức tạp bằng lời đơn giản.
复利说白了就是利滚利。
Fù lì shuōbáile jiùshì lì gǔn lì.
Lãi kép nói trắng ra là lãi mẹ đẻ lãi con.
他说要考虑考虑,说白了就是不想借钱给你。
Tā shuō yào kǎolǜ kǎolǜ, shuōbáile jiùshì bù xiǎng jiè qián gěi nǐ.
Anh ta bảo để suy nghĩ đã, nói trắng ra là không muốn cho bạn vay tiền.
所谓“高端定制”,说白了就是价格贵一点儿的普通衣服。
Suǒwèi "gāo duān dìng zhì", shuōbáile jiùshì jiàgé guì yìdiǎnr de pǔtōng yīfu.
Cái gọi là “đặt may cao cấp”, nói thẳng ra chỉ là quần áo bình thường đắt hơn một chút.
说白了,这个问题的根源在于双方沟通不畅。
Shuōbáile, zhège wèntí de gēnyuán zàiyú shuāngfāng gōutōng bú chàng.
Nói trắng ra, gốc rễ của vấn đề này là hai bên giao tiếp không thông suốt.
他们吵来吵去,说白了还是为了钱。
Tāmen chǎo lái chǎo qù, shuōbáile háishi wèile qián.
Họ cãi qua cãi lại, nói trắng ra vẫn là vì tiền.
年轻人不愿意回老家,说白了是因为那里机会太少。
Niánqīng rén bú yuànyì huí lǎojiā, shuōbáile shì yīnwèi nàli jīhuì tài shǎo.
Người trẻ không muốn về quê, nói thẳng ra là vì ở đó quá ít cơ hội.
Dấu hiệu nhận biết:就是所谓还是其实
Mẹo nhớ nhanh
说 (nói) + 白 (trắng, rõ) + 了 → nói cho trắng ra, không vòng vo.
他说要考虑考虑,白说了就是不想去。
他说要考虑考虑,说白了就是不想去。
Cụm dẫn ra bản chất là 说白了 (nói cho trắng ra). 白说了 là cụm khác, nghĩa “nói cũng vô ích”, không thể đứng ở vị trí này để dẫn ra 就是….
Không hẳn, nhưng khá thẳng; trong tình huống trang trọng nên dùng 简单地说 hoặc 也就是说.
说实话 = nói thật lòng (bày tỏ quan điểm thật); 说白了 = nói đơn giản, thẳng ra bản chất.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!