看在……的份上
看在 + Danh từ + 的份上,+ hành động nhân nhượng = nể…/vì…: 看在你的份上,我不生气了 = nể bạn, tôi không giận nữa.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
看在 + Noun + 的份上,Clause
看在 + Danh từ + 的份上,+ hành động nhân nhượng = nể…/vì…: 看在你的份上,我不生气了 = nể bạn, tôi không giận nữa.
Giải thích
看在 + Danh từ + 的份上 nghĩa “nể mặt…, vì (tình nghĩa/lý do) …”: người nói nêu một mối quan hệ, công lao hay hoàn cảnh khiến mình (hoặc ai đó) NHÂN NHƯỢNG, bỏ qua hoặc giúp đỡ. Vế sau thường là hành động khoan dung: 不计较, 原谅, 帮一把, 再给一次机会. Phần giữa có thể là danh từ chỉ người (我, 孩子), quan hệ (老朋友, 多年交情) hoặc cụm tính từ (你这么诚恳). Hay dùng để nài nỉ: 就看在我的份上…. 份上 cũng viết 分上.
看在老朋友的份上,这次我就不跟你计较了。
Kàn zài lǎopéngyou de fèn shàng, zhè cì wǒ jiù bù gēn nǐ jìjiào le.
Nể tình bạn cũ, lần này tôi không tính toán với anh nữa.
Với người/quan hệ
看在 + Người/Quan hệ + 的份上,…
看在邻居的份上,他没有报警。
Kàn zài línjū de fèn shàng, tā méiyǒu bàojǐng.
Nể tình hàng xóm, anh ấy không báo cảnh sát.
Với cụm tính từ
看在 + Chủ ngữ + 这么/那么 + Tính từ + 的份上,…
看在你这么用心的份上,这次就原谅你了。
Kàn zài nǐ zhème yòngxīn de fèn shàng, zhè cì jiù yuánliàng nǐ le.
Thấy bạn dụng tâm như vậy, lần này tha cho bạn.
Lời nài nỉ
就 + 看在 + … + 的份上,… + 吧
就看在我们多年交情的份上,帮个忙吧。
Jiù kàn zài wǒmen duōnián jiāoqing de fèn shàng, bāng gè máng ba.
Coi như nể tình bao năm quen biết, giúp tôi một tay nhé.
Viện dẫn tình cảm để thuyết phục.
看在孩子还小的份上,请您再宽限几天。
Kàn zài háizi hái xiǎo de fèn shàng, qǐng nín zài kuān xiàn jǐ tiān.
Mong ông nể tình con tôi còn nhỏ, gia hạn thêm cho vài ngày.
Nói lý do mình (hoặc người khác) nhân nhượng.
要不是看在你父亲的份上,我早就不管了。
Yàobushì kàn zài nǐ fùqīn de fèn shàng, wǒ zǎojiù bùguǎn le.
Nếu không phải nể mặt bố cậu thì tôi đã chẳng thèm quản từ lâu.
看在老朋友的份上,这次我就不跟你计较了。
Kàn zài lǎopéngyou de fèn shàng, zhè cì wǒ jiù bù gēn nǐ jìjiào le.
Nể tình bạn cũ, lần này tôi không tính toán với anh nữa.
看在孩子的份上,两个人终于各退了一步。
Kàn zài háizi de fèn shàng, liǎng gè rén zhōngyú gè tuì le yí bù.
Vì con cái, cuối cùng hai người mỗi bên lùi một bước.
看在你这么诚恳的份上,我再给你一次机会。
Kàn zài nǐ zhème chéngkěn de fèn shàng, wǒ zài gěi nǐ yí cì jīhuì.
Thấy cậu thành khẩn như vậy, tôi cho cậu thêm một cơ hội.
就看在我的份上,你帮他这一回吧。
Jiù kàn zài wǒ de fèn shàng, nǐ bāng tā zhè yì huí ba.
Coi như nể mặt tôi, anh giúp cậu ấy lần này nhé.
老板看在他多年辛苦工作的份上,没有扣他的奖金。
Lǎobǎn kàn zài tā duōnián xīnkǔ gōngzuò de fèn shàng, méiyǒu kòu tā de jiǎngjīn.
Sếp nể tình anh ấy nhiều năm làm việc vất vả nên không trừ tiền thưởng.
Dấu hiệu nhận biết:就这次算了原谅
Mẹo nhớ nhanh
看在 (nhìn vào) + … + 的份上 (phần của…) → nhìn vào phần tình nghĩa đó mà nương tay.
在老朋友的份上看,这次就算了。
看在老朋友的份上,这次就算了。
看在 là một khối đứng đầu, không tách thành 在…看 như khung 在…看来.
看到老朋友的份上,这次就算了。
看在老朋友的份上,这次就算了。
Khung cố định là 看在…的份上, không dùng 看到.
冲着…的面子 có nghĩa gần giống nhưng khẩu ngữ hơn; khung chuẩn là 看在…的份上/面子上.
Đúng, 面子上 nhấn “thể diện” của người đó; 份上 rộng hơn (tình nghĩa, công lao, hoàn cảnh).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!