别看……
别看 + ấn tượng bề ngoài,却/可/倒 + sự thật trái ngược = đừng thấy… mà tưởng: 别看他瘦,力气可大了 = trông gầy thế thôi chứ khỏe lắm.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
别看 + Clause,(Subject) + 却/可/倒 + Verb/Adj
别看 + ấn tượng bề ngoài,却/可/倒 + sự thật trái ngược = đừng thấy… mà tưởng: 别看他瘦,力气可大了 = trông gầy thế thôi chứ khỏe lắm.
Giải thích
别看 (biékàn) là liên từ nhượng bộ khẩu ngữ, nghĩa “đừng thấy… mà tưởng, tuy trông thì…”. Vế đầu nêu một ẤN TƯỢNG BỀ NGOÀI (nhỏ tuổi, cửa hàng bé, trông hiền…), vế sau đưa ra sự thật trái với ấn tượng đó, thường có 却, 可, 倒 hoặc 但是 đi kèm. Ở đây 别看 không còn nghĩa đen “đừng nhìn” mà dùng để phủ nhận cái nhìn hời hợt. Hay gặp: 别看他年纪小,…; 别看这家店不大,…. Dùng nhiều trong hội thoại, văn kể chuyện.
别看他年纪小,下起棋来却一点儿也不含糊。
Biékàn tā niánjì xiǎo, xià qǐ qí lái què yìdiǎnr yě bù hánhu.
Đừng thấy cậu ấy nhỏ tuổi mà tưởng, đánh cờ lại chẳng hề kém cạnh chút nào.
Với 却/但是
别看 + Vế 1,(Chủ ngữ) + 却/但是 + …
别看这台电脑旧了,运行速度却一点儿不慢。
Biékàn zhè tái diànnǎo jiù le, yùnxíng sùdù què yìdiǎnr bú màn.
Đừng thấy máy tính này cũ, chạy lại chẳng chậm chút nào.
Với 可 nhấn mạnh
别看 + Vế 1,可 + Tính từ + 了
别看他个子不高,力气可大了。
Biékàn tā gèzi bù gāo, lìqi kě dà le.
Đừng thấy anh ấy không cao, sức khỏe ghê lắm.
Với 倒 (ngược lại)
别看 + Vế 1,倒 + Động từ/Tính từ
别看这孩子平时调皮,关键时刻倒挺靠得住。
Biékàn zhè háizi píngshí tiáopí, guānjiàn shíkè dào tǐng kàodezhù.
Đừng thấy thằng bé bình thường nghịch ngợm, lúc quan trọng lại khá đáng tin.
Bề ngoài bình thường nhưng thực chất giỏi, tốt.
别看这家小馆子不起眼,菜做得可地道了。
Biékàn zhè jiā xiǎo guǎn zi bùqǐyǎn, cài zuò de kě dìdào le.
Đừng thấy quán nhỏ này không nổi bật, món ăn nấu chuẩn vị lắm.
Đừng chủ quan vì vẻ ngoài.
别看这条河水面平静,底下却暗流很多。
Biékàn zhè tiáo hé shuǐmiàn píngjìng, dǐxia què àn liú hěn duō.
Đừng thấy mặt sông này yên ả, bên dưới lại có rất nhiều dòng chảy ngầm.
别看他年纪小,下起棋来却一点儿也不含糊。
Biékàn tā niánjì xiǎo, xià qǐ qí lái què yìdiǎnr yě bù hánhu.
Đừng thấy cậu ấy nhỏ tuổi mà tưởng, đánh cờ lại chẳng hề kém cạnh chút nào.
别看这家店门面不大,生意可红火了。
Biékàn zhè jiā diàn mén miàn bùdà, shēngyì kě hónghuǒ le.
Đừng thấy mặt tiền quán này nhỏ, buôn bán đắt hàng lắm đấy.
别看她平时说话细声细气,发起脾气来倒挺吓人的。
Biékàn tā píngshí shuōhuà xì shēng xì qì, fāqǐ píqi lái dào tǐng xiàrén de.
Đừng thấy bình thường cô ấy nói năng nhỏ nhẹ, lúc nổi nóng lên lại khá đáng sợ đấy.
别看这道题只有三行,做起来却要花上半个小时。
Biékàn zhè dào tí zhǐyǒu sānháng, zuò qǐlai què yào huā shàng bàn gè xiǎoshí.
Đừng thấy đề này chỉ có ba dòng, làm thì lại mất tới nửa tiếng.
别看老张已经退休了,每天的日程可比上班时还满。
Biékàn Lǎo Zhāng yǐjīng tuìxiū le, měi tiān de rìchéng kě bǐ shàngbān shí hái mǎn.
Đừng thấy ông Trương đã nghỉ hưu, lịch mỗi ngày còn kín hơn cả hồi đi làm.
Dấu hiệu nhận biết:却可倒其实
Mẹo nhớ nhanh
别看 = “đừng (chỉ) nhìn bề ngoài” → bên trong khác hẳn.
虽然别看他年纪小,却很懂事。
别看他年纪小,却很懂事。
别看 đã là liên từ nhượng bộ, không dùng chồng với 虽然.
别看他年纪小,所以很懂事。
别看他年纪小,可很懂事。
Vế sau của 别看 phải mang ý trái ngược (却/可/倒/但是), không dùng 所以 chỉ kết quả.
Chỉ khi theo sau là tân ngữ thật (别看电视了). Khi theo sau là một mệnh đề và vế sau có 却/可/倒, 别看 là liên từ nhượng bộ.
Không bắt buộc nhưng rất thường có; cũng có thể dùng 但是, 其实 hoặc để ngữ cảnh tự thể hiện ý trái ngược.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!