按理说
按理说,+ điều lẽ ra phải xảy ra (+ 可/但… thực tế trái ngược) = đáng lẽ ra…: 按理说他应该知道 = đáng lẽ anh ấy phải biết.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
按理说,Clause
按理说,+ điều lẽ ra phải xảy ra (+ 可/但… thực tế trái ngược) = đáng lẽ ra…: 按理说他应该知道 = đáng lẽ anh ấy phải biết.
Giải thích
按理说 (ànlǐ shuō) là cụm chêm, nghĩa “theo lẽ thường thì…, đáng lẽ ra…”: người nói suy luận theo lý lẽ, kinh nghiệm thông thường để nêu điều LẼ RA phải xảy ra. Rất thường có vế sau trái ngược với thực tế (可, 但是, 怎么…) — tức là sự thật không như lẽ thường. Hay đi với 应该, 早该, 不会, 才对. Đứng đầu câu hoặc sau chủ ngữ. Biến thể: 按理来说, 按道理说, 照理说, 按说. Không đảo thành 按说理 (说理 = nói lý lẽ, phân trần).
按理说,这个时间他早该到了,怎么还没消息?
Ànlǐshuō, zhège shíjiān tā zǎo gāi dào le, zěnme hái méi xiāoxi?
Theo lẽ thường thì giờ này anh ấy phải đến từ lâu rồi, sao vẫn chưa có tin gì?
Kèm thực tế trái ngược
按理说,+ 应该/早该…,可/但是 + …
按理说,快递昨天就该到了,可现在还没动静。
Ànlǐshuō, kuàidì zuótiān jiù gāi dào le, kě xiànzài hái méi dòngjìng.
Lẽ ra hàng phải đến từ hôm qua, vậy mà giờ vẫn chưa thấy động tĩnh gì.
Suy đoán theo lẽ thường
Chủ ngữ + 按理说 + 不会/应该 + V
这么简单的事,他按理说不会搞错。
Zhème jiǎndān de shì, tā ànlǐshuō bú huì gǎo cuò.
Việc đơn giản thế này, theo lẽ thường anh ấy không thể làm sai.
Nói điều nên làm
按理说,+ … + 才对
按理说,这顿饭应该我请才对。
Ànlǐshuō, zhè dùn fàn yīnggāi wǒ qǐng cái duì.
Theo lẽ thì bữa này phải là tôi mời mới đúng.
Điều lẽ ra phải xảy ra mà không xảy ra.
按理说,这个季节不该这么热。
Ànlǐshuō, zhège jìjié bù gāi zhème rè.
Theo lẽ thường, mùa này không nên nóng thế này.
Nói điều phải phép theo lễ nghĩa.
按理说,您是长辈,我该先给您打电话。
Ànlǐshuō, nín shì zhǎngbèi, wǒ gāi xiān gěi nín dǎdiànhuà.
Theo lẽ thì bác là bậc trên, cháu phải gọi điện cho bác trước.
按理说,这个时间他早该到了,怎么还没消息?
Ànlǐshuō, zhège shíjiān tā zǎo gāi dào le, zěnme hái méi xiāoxi?
Theo lẽ thường thì giờ này anh ấy phải đến từ lâu rồi, sao vẫn chưa có tin gì?
按理说,药吃了三天应该见效了,可他还在发烧。
Ànlǐshuō, yào chī le sān tiān yīnggāi jiànxiào le, kě tā hái zài fāshāo.
Lẽ ra uống thuốc ba ngày thì phải có tác dụng rồi, vậy mà anh ấy vẫn sốt.
这是新房子,按理说不会漏水,可天花板已经渗了好几次水。
Zhè shì xīn fángzi, ànlǐshuō bú huì lòu shuǐ, kě tiān huā bǎn yǐjīng shèn le hǎo jǐ cì shuǐ.
Đây là nhà mới, theo lẽ thường thì không thể dột, vậy mà trần nhà đã thấm nước mấy lần rồi.
他是这方面的专家,按理说不会犯这种低级错误。
Tā shì zhè fāngmiàn de zhuānjiā, ànlǐshuō bú huì fàn zhè zhǒng dī jí cuòwù.
Anh ấy là chuyên gia lĩnh vực này, lẽ ra không mắc loại lỗi sơ đẳng như vậy.
按理说,我是晚辈,应该我去看望您才对。
Ànlǐshuō, wǒ shì wǎn bèi, yīnggāi wǒ qù kànwàng nín cái duì.
Theo lẽ thì cháu là bậc con cháu, đáng lẽ cháu phải đến thăm bác mới phải.
Dấu hiệu nhận biết:应该早该才对可
Mẹo nhớ nhanh
按 (dựa theo) + 理 (lẽ) + 说 (mà nói) → dựa theo lẽ thường mà nói.
按说理,他早该到了。
按理说,他早该到了。
Thứ tự là 按理 + 说 (theo lẽ mà nói); 说理 là động từ “nói lý lẽ, phân trần”, không đặt sau 按 với nghĩa này.
Nghĩa như nhau; 按说 ngắn gọn, khẩu ngữ hơn.
Không bắt buộc, nhưng rất thường gặp; cũng có thể chỉ dùng để suy đoán (按理说他已经到了).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!