学
学
Hanzi
lingo

Học ngôn ngữ, mở rộng thế giới

Học

Hôm nayLộ trình giao tiếpLuyện nói AILuyện kỹ năngNgữ pháp

Từ vựng

Sổ từ vựngThư viện

Cá nhân

Tiến độBảng xếp hạngGhi chú

Cộng đồng

Học cùng nhómKèo luyện nói
Hỗ trợHanzilingo Kids
Ctrl K để tìm nhanh
  • Hôm nay
  • Lộ trình
  • Ôn tập
  • Luyện
  • Tôi
Tất cả chủ điểm/Liên từ/按理说因……而……话说回来
按理说
HSK 7 · Cao cấpLiên từ5 ví dụĐọc 3 phút

按理说

Cách dùng 按理说 trong tiếng Trung: theo lẽ thường, đáng lẽ ra

按理说,+ điều lẽ ra phải xảy ra (+ 可/但… thực tế trái ngược) = đáng lẽ ra…: 按理说他应该知道 = đáng lẽ anh ấy phải biết.

Trạng thái của bạn
0%đã đọc
Chưa họcĐăng nhập để lưu tiến độ, đánh dấu đã ôn và vào lịch ôn lặp lại.
5
ví dụ
1
lỗi hay gặp
0
bài nói
Mục lục0%
  1. 1Tổng quan
  2. 2Các dạng câu
  3. 3Cách dùng
  4. 4Ví dụ
  5. 5Lưu ý & mẹo nhớ
  6. 6Dễ nhầm
  7. 7Lỗi thường gặp
  8. 8Hỏi đáp
  9. 9Liên quan
  10. 10Bình luận

Kiểm tra nhanh· Câu 1/1

Câu nào đúng?

Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.

1

Tổng quan

按理说Cấu trúc

按理说,Clause

按理说,+ điều lẽ ra phải xảy ra (+ 可/但… thực tế trái ngược) = đáng lẽ ra…: 按理说他应该知道 = đáng lẽ anh ấy phải biết.

Giải thích

按理说 (ànlǐ shuō) là cụm chêm, nghĩa “theo lẽ thường thì…, đáng lẽ ra…”: người nói suy luận theo lý lẽ, kinh nghiệm thông thường để nêu điều LẼ RA phải xảy ra. Rất thường có vế sau trái ngược với thực tế (可, 但是, 怎么…) — tức là sự thật không như lẽ thường. Hay đi với 应该, 早该, 不会, 才对. Đứng đầu câu hoặc sau chủ ngữ. Biến thể: 按理来说, 按道理说, 照理说, 按说. Không đảo thành 按说理 (说理 = nói lý lẽ, phân trần).

按理说,这个时间他早该到了,怎么还没消息?

Ànlǐshuō, zhège shíjiān tā zǎo gāi dào le, zěnme hái méi xiāoxi?

Theo lẽ thường thì giờ này anh ấy phải đến từ lâu rồi, sao vẫn chưa có tin gì?

2

Công thức theo dạng câu

Kèm thực tế trái ngược

按理说,+ 应该/早该…,可/但是 + …

按理说,快递昨天就该到了,可现在还没动静。

Ànlǐshuō, kuàidì zuótiān jiù gāi dào le, kě xiànzài hái méi dòngjìng.

Lẽ ra hàng phải đến từ hôm qua, vậy mà giờ vẫn chưa thấy động tĩnh gì.

Suy đoán theo lẽ thường

Chủ ngữ + 按理说 + 不会/应该 + V

这么简单的事,他按理说不会搞错。

Zhème jiǎndān de shì, tā ànlǐshuō bú huì gǎo cuò.

Việc đơn giản thế này, theo lẽ thường anh ấy không thể làm sai.

Nói điều nên làm

按理说,+ … + 才对

按理说,这顿饭应该我请才对。

Ànlǐshuō, zhè dùn fàn yīnggāi wǒ qǐng cái duì.

Theo lẽ thì bữa này phải là tôi mời mới đúng.

3

Cách dùng

  1. 1Bày tỏ thắc mắc

    Điều lẽ ra phải xảy ra mà không xảy ra.

    • 按理说,这个季节不该这么热。

      Ànlǐshuō, zhège jìjié bù gāi zhème rè.

      Theo lẽ thường, mùa này không nên nóng thế này.

  2. 2Lời khách sáo

    Nói điều phải phép theo lễ nghĩa.

    • 按理说,您是长辈,我该先给您打电话。

      Ànlǐshuō, nín shì zhǎngbèi, wǒ gāi xiān gěi nín dǎdiànhuà.

      Theo lẽ thì bác là bậc trên, cháu phải gọi điện cho bác trước.

4

Ví dụ

5 câu · bấm loa để nghe
  1. 1

    按理说,这个时间他早该到了,怎么还没消息?

    Ànlǐshuō, zhège shíjiān tā zǎo gāi dào le, zěnme hái méi xiāoxi?

    Theo lẽ thường thì giờ này anh ấy phải đến từ lâu rồi, sao vẫn chưa có tin gì?

  2. 2

    按理说,药吃了三天应该见效了,可他还在发烧。

    Ànlǐshuō, yào chī le sān tiān yīnggāi jiànxiào le, kě tā hái zài fāshāo.

    Lẽ ra uống thuốc ba ngày thì phải có tác dụng rồi, vậy mà anh ấy vẫn sốt.

  3. 3

    这是新房子,按理说不会漏水,可天花板已经渗了好几次水。

    Zhè shì xīn fángzi, ànlǐshuō bú huì lòu shuǐ, kě tiān huā bǎn yǐjīng shèn le hǎo jǐ cì shuǐ.

    Đây là nhà mới, theo lẽ thường thì không thể dột, vậy mà trần nhà đã thấm nước mấy lần rồi.

  4. 4

    他是这方面的专家,按理说不会犯这种低级错误。

    Tā shì zhè fāngmiàn de zhuānjiā, ànlǐshuō bú huì fàn zhè zhǒng dī jí cuòwù.

    Anh ấy là chuyên gia lĩnh vực này, lẽ ra không mắc loại lỗi sơ đẳng như vậy.

  5. 5

    按理说,我是晚辈,应该我去看望您才对。

    Ànlǐshuō, wǒ shì wǎn bèi, yīnggāi wǒ qù kànwàng nín cái duì.

    Theo lẽ thì cháu là bậc con cháu, đáng lẽ cháu phải đến thăm bác mới phải.

5

Lưu ý & mẹo nhớ

  • Thường có vế sau trái ngược thực tế (可, 但是, 怎么).
  • Hay đi với 应该, 早该, 不会, 才对.
  • Biến thể: 按理来说, 按道理说, 照理说, 按说.
  • Không đảo thành 按说理.

Dấu hiệu nhận biết:应该早该才对可

按理说

Mẹo nhớ nhanh

按 (dựa theo) + 理 (lẽ) + 说 (mà nói) → dựa theo lẽ thường mà nói.

6

Phân biệt cấu trúc dễ nhầm

按理说按理说,+ điều lẽ ra phải xảy ra (+ 可/但… thực tế trái ngược) = đáng lẽ ra…: 按理说他应该知道 = đáng lẽ anh ấy phải biết.
本来本来 = vốn dĩ, lúc đầu (本来打算去,后来没去) hoặc lẽ ra theo lý (本来就该这样); 按理说 nhấn sự suy luận theo lẽ thường, thường dẫn tới sự trái ngược.Cách dùng 本来 trong tiếng Trung: vốn dĩ, lúc đầu, lẽ ra →
按理说按理说,+ điều lẽ ra phải xảy ra (+ 可/但… thực tế trái ngược) = đáng lẽ ra…: 按理说他应该知道 = đáng lẽ anh ấy phải biết.
按照按照 là giới từ “theo, dựa theo” + danh từ (按照规定); 按理说 là cụm chêm cố định, đứng đầu câu, không mang tân ngữ.Cách dùng giới từ 按照 trong tiếng Trung: theo, căn cứ vào →
7

Lỗi thường gặp

  • 按说理,他早该到了。

    按理说,他早该到了。

    Thứ tự là 按理 + 说 (theo lẽ mà nói); 说理 là động từ “nói lý lẽ, phân trần”, không đặt sau 按 với nghĩa này.

8

Câu hỏi thường gặp

按理说 và 按说 khác nhau thế nào?

Nghĩa như nhau; 按说 ngắn gọn, khẩu ngữ hơn.

Có bắt buộc vế sau trái ngược không?

Không bắt buộc, nhưng rất thường gặp; cũng có thể chỉ dùng để suy đoán (按理说他已经到了).

9

Liên quan

Cấu trúc liên quan

本来

Cách dùng 本来 trong tiếng Trung: vốn dĩ, lúc đầu, lẽ ra

按照

Cách dùng giới từ 按照 trong tiếng Trung: theo, căn cứ vào

Trước因……而……Tiếp话说回来

Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.

Bình luận (0)

Đăng nhập để bình luận và thảo luận với cộng đồng.

Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!