连……带……
连 + Danh từ + 带 + Danh từ = cả… lẫn…: 连本带利 = cả vốn lẫn lãi; 连 + V + 带 + V = vừa… vừa…: 连说带笑 = vừa nói vừa cười.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
连 + A + 带 + B
连 + Danh từ + 带 + Danh từ = cả… lẫn…: 连本带利 = cả vốn lẫn lãi; 连 + V + 带 + V = vừa… vừa…: 连说带笑 = vừa nói vừa cười.
Giải thích
连 + A + 带 + B có hai cách dùng. (1) A, B là danh từ: “cả A lẫn B, tính luôn cả…”, bao gồm hai thứ cùng chịu một tác động hoặc được tính chung: 连人带车, 连本带利, 连装修带家具. (2) A, B là động từ (thường đơn âm tiết, gần nghĩa): “vừa… vừa…”, hai động tác diễn ra cùng lúc, thường làm trạng ngữ với 地: 连蹦带跳, 连说带笑, 连哭带喊. Khác với 连…都/也 (ngay cả…), 连…带… không mang ý nhấn mạnh trường hợp cực đoan và không cần 都/也.
一阵大风把阳台上的衣服连衣架带夹子刮到了楼下。
Yízhèn dà fēng bǎ yáng táishàng de yīfu lián yījià dài jiāzi guā dào le lóuxià.
Một cơn gió mạnh thổi bay quần áo trên ban công xuống tầng dưới, cả móc lẫn kẹp.
Danh từ: cả… lẫn…
连 + Danh từ A + 带 + Danh từ B
这笔钱连本带利要还三万。
Zhè bǐ qián lián běn dài lì yào hái sānwàn.
Khoản tiền này cả vốn lẫn lãi phải trả ba vạn.
Động từ: vừa… vừa…
连 + V1 + 带 + V2 + 地 + V
姐妹俩连说带笑地走进门来。
Jiěmèi liǎ lián shuō dài xiào de zǒujìn mén lái.
Hai chị em vừa nói vừa cười bước vào cửa.
Nói tổng chi phí gồm nhiều khoản.
连车费带门票,一天花了三百多。
Lián chē fèi dài ménpiào, yì tiān huā le sānbǎi duō.
Tính cả tiền xe lẫn vé vào cửa, một ngày tiêu hơn ba trăm.
Hai động tác diễn ra đồng thời, khẩu ngữ.
小狗看见主人,连蹦带跳地扑了过去。
Xiǎo gǒu kànjiàn zhǔrén, lián bèng dài tiào de pū le guòqù.
Chú chó thấy chủ thì vừa nhảy vừa chồm tới.
一阵大风把阳台上的衣服连衣架带夹子刮到了楼下。
Yízhèn dà fēng bǎ yáng táishàng de yīfu lián yījià dài jiāzi guā dào le lóuxià.
Một cơn gió mạnh thổi bay quần áo trên ban công xuống tầng dưới, cả móc lẫn kẹp.
这套房子连装修带家具,一共花了一百二十万。
Zhè tào fángzi lián zhuāngxiū dài jiājù, yígòng huā le yìbǎi'èrshíwàn.
Căn nhà này tính cả sửa sang lẫn nội thất, tổng cộng tốn một triệu hai trăm nghìn tệ.
孩子们连蹦带跳地跑进了教室。
Háizi men lián bèng dài tiào de pǎo jìn le jiàoshì.
Bọn trẻ vừa nhảy vừa chạy vào lớp học.
他连说带比画,总算让外国游客明白了路线。
Tā lián shuō dài bǐ huà, zǒngsuàn ràng wàiguó yóukè míngbai le lùxiàn.
Anh ấy vừa nói vừa ra hiệu, cuối cùng cũng làm du khách nước ngoài hiểu được đường đi.
这次旅行连机票带住宿,每人不到五千块。
Zhè cì lǚxíng lián jīpiào dài zhùsù, měi rén bú dào wǔqiān kuài.
Chuyến đi lần này tính cả vé máy bay lẫn chỗ ở, mỗi người chưa đến năm nghìn tệ.
Dấu hiệu nhận biết:一共地一起全
Mẹo nhớ nhanh
连 (liền, gắn) A 带 (mang theo) B → A kéo theo cả B.
孩子们连蹦和跳地跑进了教室。
孩子们连蹦带跳地跑进了教室。
Khung cố định là 连A带B; không thay 带 bằng 和.
孩子们带蹦连跳地跑进了教室。
孩子们连蹦带跳地跑进了教室。
连 luôn đứng trước A, 带 đứng trước B; không đảo thứ tự.
“Cả người lẫn xe”, ví dụ 连人带车掉进了沟里 (cả người lẫn xe rơi xuống mương).
Không trong khung này; 连…带… là khung cố định.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!