话说回来
Mặt thứ nhất,话说回来,mặt thứ hai = nói đi cũng phải nói lại: 他很严格,话说回来,也是为我们好.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Clause,话说回来,Clause
Mặt thứ nhất,话说回来,mặt thứ hai = nói đi cũng phải nói lại: 他很严格,话说回来,也是为我们好.
Giải thích
话说回来 (huà shuō huílái) là cụm chêm diễn ngôn, nghĩa “nói đi cũng phải nói lại, nhưng mà nói vậy thì…”: sau khi đã nói một mặt của vấn đề, người nói QUAY LẠI xét mặt kia để cân bằng nhận định (thường là thừa nhận một điểm tốt sau khi chê, hoặc ngược lại). Đứng giữa hai vế, có dấu phẩy. Biến thể: 话又说回来 (nhấn mạnh hơn). Thỉnh thoảng cũng dùng để quay lại chủ đề chính sau khi nói lạc đề.
这家店的菜确实贵,话说回来,用料和服务都是一流的。
Zhè jiā diàn de cài quèshí guì, huà shuō huílai, yòng liào hé fúwù dōu shì yìliú de.
Món ăn quán này đúng là đắt, nhưng nói đi cũng phải nói lại, nguyên liệu và phục vụ đều hạng nhất.
Cân bằng nhận định
Mặt A,话说回来,Mặt B
城市生活压力大,话说回来,机会也多。
Chéngshì shēnghuó yālì dà, huà shuō huílai, jīhuì yě duō.
Cuộc sống thành phố áp lực lớn, nhưng nói đi cũng phải nói lại, cơ hội cũng nhiều.
Quay lại chủ đề chính
话说回来,+ câu hỏi/chủ đề chính
好了,话说回来,咱们刚才说到哪儿了?
Hǎo le, huà shuō huílai, zánmen gāngcái shuō dào nǎr le?
Thôi, quay lại chuyện chính, nãy chúng ta nói đến đâu rồi?
Sau khi phê bình, thừa nhận điểm tốt.
这部手机外观普通,话说回来,电池倒是很耐用。
Zhè bù shǒujī wàiguān pǔtōng, huà shuō huílai, diànchí dàoshi hěn nàiyòng.
Chiếc điện thoại này ngoại hình bình thường, nhưng nói đi cũng phải nói lại, pin lại rất bền.
Sau khi khen, nhắc mặt chưa tốt.
这个方案很有创意,话说回来,成本也不低。
Zhège fāng'àn hěn yǒu chuàngyì, huà shuō huílai, chéngběn yě bù dī.
Phương án này rất sáng tạo, nhưng nói đi cũng phải nói lại, chi phí cũng không thấp.
这家店的菜确实贵,话说回来,用料和服务都是一流的。
Zhè jiā diàn de cài quèshí guì, huà shuō huílai, yòng liào hé fúwù dōu shì yìliú de.
Món ăn quán này đúng là đắt, nhưng nói đi cũng phải nói lại, nguyên liệu và phục vụ đều hạng nhất.
他脾气是急了点儿,话说回来,心眼儿一点儿都不坏。
Tā píqi shì jí le diǎnr, huà shuō huílai, xīnyǎnr yìdiǎnr dōu bú huài.
Tính anh ấy đúng là hơi nóng, nhưng nói đi cũng phải nói lại, bụng dạ chẳng xấu chút nào.
熬夜加班当然辛苦,话说回来,谁年轻时不吃点儿苦呢?
Áoyè jiābān dāngrán xīnkǔ, huà shuō huílai, shuí niánqīng shí bù chī diǎnr kǔ ne?
Thức khuya tăng ca dĩ nhiên vất vả, nhưng nói đi cũng phải nói lại, ai mà hồi trẻ chẳng chịu chút khổ?
我当时很难过,话说回来,要不是那次失败,我也不会积累这么多经验。
Wǒ dāngshí hěn nánguò, huà shuō huílai, yàobushì nà cì shībài, wǒ yě bú huì jīlěi zhème duō jīngyàn.
Lúc đó tôi rất buồn, nhưng nói đi cũng phải nói lại, nếu không có lần thất bại ấy thì tôi cũng không tích lũy được nhiều kinh nghiệm như vậy.
这次比赛我们输了,话说回来,对手确实比我们强。
Zhè cì bǐsài wǒmen shū le, huà shuō huílai, duìshǒu quèshí bǐ wǒmen qiáng.
Trận này chúng ta thua, nhưng nói đi cũng phải nói lại, đối thủ đúng là mạnh hơn chúng ta.
Dấu hiệu nhận biết:确实当然是也
Mẹo nhớ nhanh
话 (lời) + 说回来 (nói quay lại) → nói vòng quay lại phía bên kia.
这家店的菜很贵,说话回来,服务很好。
这家店的菜很贵,话说回来,服务很好。
Cụm cố định là 话 + 说回来 (lời nói quay lại); không đảo thành 说话回来.
Nghĩa như nhau; có 又 thì ngữ khí nhấn mạnh hơn.
Có, sau khi nói lạc đề: 话说回来,咱们刚才说到哪儿了?
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!