似……非……
似 + A + 非 + A = như A mà không hẳn A: 似懂非懂 = hiểu lơ mơ; 似笑非笑 = cười như không cười.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
似 + A + 非 + A
似 + A + 非 + A = như A mà không hẳn A: 似懂非懂 = hiểu lơ mơ; 似笑非笑 = cười như không cười.
Giải thích
似 + A + 非 + A là khung bốn chữ lặp lại CÙNG một chữ A, nghĩa “như A mà không hẳn A, nửa A nửa không”, miêu tả trạng thái lưng chừng, mơ hồ. Hay gặp: 似懂非懂 (hiểu lơ mơ), 似笑非笑 (cười như không cười), 似睡非睡 (nửa tỉnh nửa mê). Thường làm vị ngữ, định ngữ (似笑非笑的表情) hoặc trạng ngữ thêm 地 (似懂非懂地点头). Khung mang sắc thái văn viết, miêu tả.
老师讲了半天,学生们还是似懂非懂。
Lǎoshī jiǎng le bàntiān, xuésheng men háishi sì dǒng fēi dǒng.
Thầy giảng mãi, học sinh vẫn hiểu lơ mơ.
Làm vị ngữ
Chủ ngữ + 似A非A
这个道理他听得似懂非懂。
Zhège dàoli tā tīng de sì dǒng fēi dǒng.
Đạo lý này anh ấy nghe hiểu lơ mơ.
Làm định ngữ
似A非A + 的 + Danh từ
她嘴角挂着似笑非笑的神情。
Tā zuǐ jiǎo guà zhe sì xiào fēi xiào de shénqíng.
Khóe miệng cô ấy thoáng nét cười như không cười.
Làm trạng ngữ
似A非A + 地 + Động từ
他似懂非懂地点了点头。
Tā sì dǒng fēi dǒng dìdiǎn le diǎntóu.
Anh ấy gật gật đầu dù hiểu lơ mơ.
Nói ai đó chưa thật sự hiểu.
这本书我小时候读过,当时似懂非懂。
Zhè běn shū wǒ xiǎoshíhou dú guò, dāngshí sì dǒng fēi dǒng.
Cuốn sách này hồi nhỏ tôi đã đọc, khi ấy hiểu lơ mơ.
Văn miêu tả cảm xúc khó đoán.
他似笑非笑地看着我,让我心里发毛。
Tā sì xiào fēi xiào de kàn zhe wǒ, ràng wǒ xīnli fā máo.
Anh ta nhìn tôi với nụ cười như không cười, khiến tôi chột dạ.
老师讲了半天,学生们还是似懂非懂。
Lǎoshī jiǎng le bàntiān, xuésheng men háishi sì dǒng fēi dǒng.
Thầy giảng mãi, học sinh vẫn hiểu lơ mơ.
他听完我的话,脸上露出似笑非笑的表情。
Tā tīng wán wǒ dehuà, liǎn shàng lù chū sì xiào fēi xiào de biǎoqíng.
Nghe tôi nói xong, trên mặt anh ấy hiện lên nét cười như không cười.
凌晨四点,我似睡非睡地听见楼下有人敲门。
Língchén sì diǎn, wǒ sì shuì fēi shuì de tīngjiàn lóuxià yǒurén qiāomén.
Bốn giờ sáng, đang nửa tỉnh nửa mê tôi nghe thấy có người gõ cửa dưới nhà.
她似笑非笑地瞥了我一眼,我立刻明白自己说错话了。
Tā sì xiào fēi xiào de piē le wǒ yìyǎn, wǒ lìkè míngbai zìjǐ shuō cuò huà le.
Cô ấy liếc tôi một cái với nụ cười như có như không, tôi lập tức hiểu mình đã lỡ lời.
孩子拿着说明书,似懂非懂地拼着积木。
Háizi ná zhe shuōmíngshū, sì dǒng fēi dǒng de pīn zhe jī mù.
Đứa bé cầm tờ hướng dẫn, hiểu lơ mơ mà vẫn lắp ghép đồ chơi.
Dấu hiệu nhận biết:表情地听得半天
Mẹo nhớ nhanh
似 = giống, 非 = không phải → giống mà không phải, lưng chừng.
老师讲了半天,学生们还是似乎懂非懂。
老师讲了半天,学生们还是似懂非懂。
Khung bốn chữ là 似 + A + 非 + A; không dùng 似乎 (dường như) thay cho 似.
Nên dùng các cụm có sẵn: 似懂非懂, 似笑非笑, 似睡非睡.
Nghĩa gần nhau; 似懂非懂 phổ biến và văn vẻ hơn.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!