S + be + said/reported/thought + to V / to have V3
Cấu trúc 'be + said/reported/thought + to V/have V3' dùng để truyền tải thông tin gián tiếp về hành động (hiện tại/quá khứ).
Kiểm tra nhanh· Câu 1/3
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Cấu trúc 'be + said/reported/thought + to V/have V3' dùng để truyền tải thông tin gián tiếp về hành động (hiện tại/quá khứ).
Giải thích
Dùng để truyền tải thông tin, tin đồn hoặc quan điểm không chắc chắn về một hành động. Động từ chính sau 'to' sẽ là V-inf (nếu hành động cùng thời hoặc sau thời điểm nói) hoặc 'have + V3' (nếu hành động xảy ra trước thời điểm nói). Cấu trúc này phổ biến trong báo chí, tin tức và văn viết trang trọng.
The new movie is said to be a blockbuster.
Bộ phim mới được cho là sẽ thành bom tấn.
Khẳng định (hành động cùng thời/hiện tại)
S + be + said/reported/thought + to + V
He is said to live in London.
Người ta nói anh ấy sống ở Luân Đôn.
Khẳng định (hành động quá khứ)
S + be + said/reported/thought + to have + V3
She is thought to have written this book.
Cô ấy được cho là đã viết cuốn sách này.
Phủ định
S + be + not + said/reported/thought + to + V / to have V3
The rumor is not believed to be true.
Lời đồn không được tin là đúng.
Dùng để đưa ra thông tin chưa được xác nhận, thường trong báo chí hoặc văn viết.
The CEO is rumored to resign next month.
Giám đốc điều hành bị đồn là sẽ từ chức vào tháng sau.
Dùng để thể hiện ý kiến phổ biến về một sự việc, không cần chỉ ra ai nói.
This plant is believed to cure many diseases.
Loại cây này được tin là có thể chữa nhiều bệnh.
The new movie is said to be a blockbuster.
Bộ phim mới được cho là sẽ thành bom tấn.
He is thought to have stolen the painting.
Người ta cho rằng anh ấy đã đánh cắp bức tranh.
The company is reported to be bankrupt.
Công ty được báo cáo là đã phá sản.
She was said to have lived in Paris for 10 years.
Cô ấy được cho là đã sống ở Paris suốt 10 năm.
The suspect is believed to be armed.
Nghi phạm được cho là đang mang vũ khí.
Dấu hiệu nhận biết:saidreportedthoughtbelievedrumoredclaimedallegedexpected
Mẹo nhớ nhanh
Nhớ 'be + said/reported + to V/have V3' giống như 'người ta nói rằng...' trong tiếng Việt, nhưng bỏ chủ ngữ 'người ta'.
He is said has left the country.
He is said to have left the country.
Sau động từ tường thuật (said/reported) phải dùng 'to have V3' cho hành động quá khứ, không dùng 'has V3'.
The book is reported to writing by a famous author.
The book is reported to be written by a famous author.
Sau 'to' phải là V-inf (be written), không dùng V-ing (writing).
She is believed to be steal the money.
She is believed to have stolen the money.
Nếu hành động đã xảy ra trong quá khứ, phải dùng 'to have V3' (stolen), không dùng V-inf (steal).
Luôn dùng 'to + V' (nguyên mẫu có 'to') hoặc 'to have V3' cho hành động quá khứ.
Thường dùng trong văn viết trang trọng (báo chí, tin tức). Văn nói hay dùng cấu trúc chủ động (vd: 'People say...').
Dùng 'to V' nếu hành động cùng thời/hiện tại/tương lai; 'to have V3' nếu hành động xảy ra trước thời điểm nói.
Không. Cấu trúc bị động không dùng 'that' (sai: 'He is said that he is rich' → đúng: 'He is said to be rich').
Động từ tường thuật (said/reported...) có thể ở bất kỳ thì nào (hiện tại, quá khứ, tương lai), nhưng thời gian của hành động chính được thể hiện bằng 'to V' (hiện tại/tương lai) hoặc 'to have V3' (quá khứ).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!