S + arrange + for + somebody + to do something
Cấu trúc 'arrange for + somebody + to do' dùng để diễn tả việc sắp xếp cho ai đó làm gì. Giới từ 'for' và to-inf là bắt buộc.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Cấu trúc 'arrange for + somebody + to do' dùng để diễn tả việc sắp xếp cho ai đó làm gì. Giới từ 'for' và to-inf là bắt buộc.
Giải thích
Cấu trúc này diễn tả việc ai đó chủ động sắp xếp, thu xếp để một người khác thực hiện hành động. Giới từ 'for' là bắt buộc, và động từ sau 'to' phải ở dạng nguyên thể (to-inf). Thường dùng trong ngữ cảnh công việc, kế hoạch hoặc tổ chức sự kiện.
She arranged for a taxi to pick her up at the airport.
Cô ấy đã thu xếp cho một chiếc taxi đón cô ở sân bay.
Khẳng định
S + arrange(s) + for + somebody + to do something
She arranged for her brother to meet her at the station.
Cô ấy đã sắp xếp cho anh trai đón cô ở ga.
Phủ định
S + do/does not arrange + for + somebody + to do something
He did not arrange for anyone to replace him.
Anh ấy đã không sắp xếp cho ai thay thế mình.
Dùng khi thu xếp một dịch vụ hoặc công việc được thực hiện bởi người khác.
I arranged for a cleaner to come every Monday.
Tôi đã thu xếp cho người dọn dẹp đến mỗi thứ Hai.
Dùng để diễn tả việc tổ chức hoặc thu xếp cho một sự kiện diễn ra.
They arranged for a band to play at their wedding.
Họ đã thu xếp cho một ban nhạc chơi tại đám cưới.
She arranged for a taxi to pick her up at the airport.
Cô ấy đã thu xếp cho một chiếc taxi đón cô ở sân bay.
The company arranged for a lawyer to review the contract.
Công ty đã thu xếp cho một luật sư xem xét hợp đồng.
He arranged for his assistant to send the documents by noon.
Anh ấy đã sắp xếp cho trợ lý gửi tài liệu trước buổi trưa.
We arranged for a guide to show us around the historic site.
Chúng tôi đã thu xếp cho một hướng dẫn viên đưa chúng tôi tham quan di tích lịch sử.
They arranged for a plumber to fix the leaking pipe.
Họ đã thu xếp cho một thợ sửa ống đến sửa đường ống bị rò rỉ.
Mẹo nhớ nhanh
Nhớ 'arrange for + somebody + to do' như 'sắp xếp cho ai đó làm gì' – 'for' chỉ đối tượng được sắp xếp, 'to do' chỉ hành động họ sẽ làm.
She arranged her friend to fix the computer.
She arranged for her friend to fix the computer.
Thiếu giới từ 'for' sau 'arrange'. Cấu trúc đúng là 'arrange for + somebody + to do'.
They arranged for him repairing the roof.
They arranged for him to repair the roof.
Sau 'for + somebody' phải dùng 'to + V-inf', không dùng V-ing.
Dùng 'arrange for + somebody + to V'. Không dùng V-ing sau 'for + somebody'.
Không. 'For' là bắt buộc nếu sau đó là 'somebody + to do'.
'Arrange to do' là tự mình sắp xếp để làm việc đó; 'arrange for somebody to do' là sắp xếp cho người khác làm.
Có, nếu không có 'somebody'. Ví dụ: She arranged for a new computer (Cô ấy đã sắp xếp cho một chiếc máy tính mới).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!