S + have/has/had + sb + V + O
Cấu trúc 'S + have/has/had + sb + V' diễn tả việc nhờ, sai hoặc thuê ai đó làm việc gì. Động từ sau sb không có 'to'.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Cấu trúc 'S + have/has/had + sb + V' diễn tả việc nhờ, sai hoặc thuê ai đó làm việc gì. Động từ sau sb không có 'to'.
Giải thích
Cấu trúc này diễn tả việc nhờ, sai hoặc thuê ai đó làm việc gì cho mình. Động từ sau chủ thể (sb) luôn ở dạng nguyên thể không 'to' (bare infinitive). Không dùng cho hành động tự nguyện của người được nhờ. Thường nhấn mạnh việc người nhờ là người chủ động sắp xếp công việc.
She had her assistant book the flight tickets.
Cô ấy nhờ trợ lý đặt vé máy bay.
Khẳng định
S + have/has/had + sb + V + O
She has her brother repair her bike.
Cô ấy nhờ anh trai sửa xe đạp.
Phủ định
S + do/does/did + not + have + sb + V + O
He didn’t have his secretary send the email.
Anh ấy không nhờ thư ký gửi email.
Nghi vấn
Do/Does/Did + S + have + sb + V + O?
Did you have a mechanic check your car?
Bạn có nhờ thợ cơ khí kiểm tra xe không?
Dùng khi chủ thể sắp xếp cho người khác thực hiện hành động thay mình. Hành động thường là yêu cầu hoặc thuê mướn.
She had her neighbor water the plants.
Cô ấy nhờ hàng xóm tưới cây.
She had her assistant book the flight tickets.
Cô ấy nhờ trợ lý đặt vé máy bay.
They had a plumber fix the broken pipe.
Họ thuê thợ sửa ống nước bị hỏng.
He had his son clean the garage.
Anh ấy sai con trai dọn dẹp ga ra.
We had the chef prepare a special dish for the party.
Chúng tôi nhờ đầu bếp chuẩn bị một món đặc biệt cho bữa tiệc.
I had my hairdresser cut my hair shorter.
Tôi nhờ thợ cắt tóc cắt ngắn mái tóc của mình.
Mẹo nhớ nhanh
Hãy nhớ: 'Have + người + V' = nhờ người đó làm. Tưởng tượng bạn 'có' (have) một người và 'giao' (V) việc cho họ.
She had her assistant to book the flight tickets.
She had her assistant book the flight tickets.
Không dùng 'to' trước động từ trong cấu trúc này. Động từ phải ở dạng nguyên thể không 'to' (bare infinitive).
They had fixed the broken pipe by a plumber.
They had a plumber fix the broken pipe.
Sai vị trí: chủ thể (sb) phải đứng ngay sau 'have/has/had', động từ theo sau sb mới là hành động được nhờ. Cấu trúc bị động 'had + O + V3' có nghĩa khác (chịu đựng).
Sau 'have + sb' là động từ nguyên thể không 'to' (V). 'Have + V-ing' có nghĩa chịu đựng (cấu trúc bị động).
'Have sb V' nhấn mạnh việc sắp xếp, thuê mướn; 'ask sb to V' nhấn mạnh yêu cầu, đề nghị.
Không. Dùng 'ask sb to V' hoặc 'get sb to V' cho hành động tự nguyện.
Dùng 'do/does/did not have sb V'. Vd: She didn’t have him fix the car.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!