S + have/has + a chance + of + V-ing
Cấu trúc 'have a chance of + V-ing' diễn tả cơ hội làm việc gì đó. Giới từ 'of' bắt buộc, động từ theo sau là V-ing.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/3
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Cấu trúc 'have a chance of + V-ing' diễn tả cơ hội làm việc gì đó. Giới từ 'of' bắt buộc, động từ theo sau là V-ing.
Giải thích
Cấu trúc 'have a chance of + V-ing' diễn tả cơ hội hoặc khả năng để thực hiện một hành động. Giới từ 'of' là bắt buộc, và động từ theo sau phải ở dạng V-ing. Cấu trúc này nhấn mạnh vào việc có cơ hội chứ không phải khả năng chắc chắn.
He has a chance of winning the scholarship if he studies hard.
Anh ấy có cơ hội giành học bổng nếu học chăm chỉ.
Khẳng định
S + have/has + a chance + of + V-ing
She has a chance of getting the job.
Cô ấy có cơ hội nhận được việc làm.
Phủ định
S + do/does/did not + have + a chance + of + V-ing
He didn’t have a chance of seeing her.
Anh ấy không có cơ hội gặp cô ấy.
Nghi vấn
Do/Does/Did + S + have + a chance + of + V-ing?
Do you have a chance of visiting Paris next year?
Bạn có cơ hội đến thăm Paris năm sau không?
Dùng khi muốn diễn tả khả năng hoặc cơ hội để làm việc gì đó, thường đi kèm với điều kiện.
You’ll have a chance of improving your English if you practice daily.
Bạn sẽ có cơ hội cải thiện tiếng Anh nếu luyện tập hàng ngày.
He has a chance of winning the scholarship if he studies hard.
Anh ấy có cơ hội giành học bổng nếu học chăm chỉ.
Do they have a chance of finishing the project on time?
Họ có cơ hội hoàn thành dự án đúng hạn không?
She had a chance of meeting the CEO, but she was late.
Cô ấy đã có cơ hội gặp CEO, nhưng cô đến muộn.
We don’t have a chance of changing his mind. He’s very stubborn.
Chúng tôi không có cơ hội thay đổi ý kiến của anh ấy. Anh ấy rất bướng.
Dấu hiệu nhận biết:opportunitypossibilityrisk
Mẹo nhớ nhanh
Nhớ 'chance of + V-ing' giống như 'cơ hội của việc làm gì'. Hình dung 'chance' là một cánh cửa, 'of + V-ing' là hành động bạn có thể làm nếu cửa mở.
She has a chance to pass the test.
She has a chance of passing the test.
Sau 'have a chance' nếu dùng V-ing thì phải có giới từ 'of'. 'Have a chance to V' cũng đúng nhưng nghĩa khác (xem confusables).
He had a chance of win the competition.
He had a chance of winning the competition.
Sau 'of' phải là V-ing, không phải động từ nguyên thể. Lỗi sai giới từ + dạng động từ.
There’s a chance meeting him tomorrow.
There’s a chance of meeting him tomorrow.
Cấu trúc 'there’s a chance of + V-ing' (không bỏ 'of').
'Of + V-ing' nhấn mạnh cơ hội (opportunity), 'to V' nhấn mạnh mục đích (purpose). Vd: 'a chance of winning' (cơ hội thắng) vs 'a chance to win' (cơ hội để thắng).
Không. Phải có 'of' nếu dùng V-ing. Vd: 'a chance of meeting' (đúng), 'a chance meeting' (sai - đây là danh từ ghép, nghĩa khác).
Cả hai đều đúng, nhưng nghĩa hơi khác. 'To V' nhấn mạnh mục đích, 'of + V-ing' nhấn mạnh cơ hội. Xem chi tiết ở phần confusables.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!