S + be + tired of + V-ing
Cấu trúc 'be tired of + V-ing/danh từ' diễn tả sự chán ngán hoặc mệt mỏi với một hành động lặp đi lặp lại. Sau 'of' bắt buộc dùng V-ing hoặc danh từ.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Cấu trúc 'be tired of + V-ing/danh từ' diễn tả sự chán ngán hoặc mệt mỏi với một hành động lặp đi lặp lại. Sau 'of' bắt buộc dùng V-ing hoặc danh từ.
Giải thích
Diễn tả sự chán ngán, mệt mỏi hoặc không còn hứng thú với một hành động, việc làm lặp đi lặp lại hoặc kéo dài. Sau giới từ 'of' bắt buộc phải dùng danh động từ (V-ing) hoặc danh từ. Cấu trúc này thường dùng để than phiền về một tình huống đang diễn ra.
She's tired of working overtime.
Cô ấy mệt mỏi vì phải làm thêm giờ.
Khẳng định
S + be + tired of + V-ing/danh từ
She is tired of cleaning the house.
Cô ấy chán việc dọn nhà.
Phủ định
S + be + not + tired of + V-ing/danh từ
He isn’t tired of studying English.
Anh ấy không chán học tiếng Anh.
Nghi vấn
Be + S + tired of + V-ing/danh từ?
Are you tired of listening to this song?
Bạn có chán nghe bài hát này không?
Dùng để diễn tả sự chán ngán với một thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại.
I’m tired of waking up early every day.
Tôi chán việc phải dậy sớm mỗi ngày.
Dùng khi người nói cảm thấy mệt mỏi vì một tình huống đang diễn ra quá lâu.
They’re tired of dealing with traffic jams.
Họ mệt mỏi vì phải đối mặt với kẹt xe.
She's tired of working overtime.
Cô ấy mệt mỏi vì phải làm thêm giờ.
I'm tired of eating fast food.
Tôi chán ăn đồ ăn nhanh rồi.
They are tired of waiting for the bus.
Họ chán phải chờ xe buýt.
He’s tired of hearing the same excuses.
Anh ấy chán ngấy việc nghe những lời biện hộ lặp đi lặp lại.
We’re tired of living in this noisy neighborhood.
Chúng tôi chán sống ở khu phố ồn ào này.
She’s tired of her job.
Cô ấy chán công việc của mình.
They’re tired of the same old routine.
Họ chán ngán với thói quen cũ kĩ.
Mẹo nhớ nhanh
Nhớ: 'Tired of + V-ing/danh từ' = chán việc gì đó. Hãy tưởng tượng bạn đang 'of' (rời khỏi) một việc làm chán ngắt!
I'm tired of eat fast food.
I'm tired of eating fast food.
Sau giới từ 'of' phải dùng danh động từ (V-ing) hoặc danh từ, không dùng động từ nguyên mẫu.
She tired of working late.
She is tired of working late.
Cần có động từ 'be' (am/is/are/was/were) trước 'tired of'.
Sau 'tired of' là danh động từ (V-ing) hoặc danh từ.
Dùng 'V-ing' sau 'tired of'. 'To V' không đúng ngữ pháp trong trường hợp này.
Có nghĩa là chán ngán, mệt mỏi với một việc gì đó đang lặp đi lặp lại.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!