S + get into the habit of + N/V-ing
Cấu trúc 'get into the habit of + N/V-ing' diễn tả việc dần hình thành một thói quen mới. Sau 'of' luôn là danh từ hoặc V-ing.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Cấu trúc 'get into the habit of + N/V-ing' diễn tả việc dần hình thành một thói quen mới. Sau 'of' luôn là danh từ hoặc V-ing.
Giải thích
Cấu trúc này diễn tả việc dần dần hình thành một thói quen mới. Sau 'of' luôn là danh từ (N) hoặc động từ thêm '-ing' (V-ing). Thường dùng với thì hiện tại hoàn thành (have/has got) hoặc quá khứ đơn (got) để nhấn mạnh quá trình. Không dùng to-infinitive sau 'of'.
He got into the habit of waking up early.
Anh ấy đã hình thành thói quen dậy sớm.
Khẳng định
S + get(s)/got + into the habit of + N/V-ing
She has gotten into the habit of jogging every morning.
Cô ấy đã có thói quen chạy bộ mỗi sáng.
Phủ định
S + have/has not got + into the habit of + N/V-ing
He hasn’t got into the habit of saving money yet.
Anh ấy vẫn chưa có thói quen tiết kiệm tiền.
Nghi vấn
Have/Has + S + got + into the habit of + N/V-ing?
Have you got into the habit of drinking coffee in the morning?
Bạn đã có thói quen uống cà phê vào buổi sáng chưa?
Dùng để nói về quá trình dần dần có được một thói quen mới, thường sau một khoảng thời gian.
After moving to Japan, she got into the habit of eating rice for breakfast.
Sau khi chuyển đến Nhật, cô ấy đã hình thành thói quen ăn cơm vào bữa sáng.
He got into the habit of waking up early.
Anh ấy đã hình thành thói quen dậy sớm.
She’s gotten into the habit of reading before bed.
Cô ấy đã có thói quen đọc sách trước khi ngủ.
They got into the habit of checking their emails constantly.
Họ đã có thói quen liên tục kiểm tra email.
I need to get into the habit of exercising regularly.
Tôi cần hình thành thói quen tập thể dục đều đặn.
He got into the habit of drinking green tea every morning.
Anh ấy đã có thói quen uống trà xanh mỗi sáng.
Dấu hiệu nhận biết:habitusuallyoftenregularly
Mẹo nhớ nhanh
Nhớ 'get into the habit of' giống như 'bước vào thói quen của [việc gì]'. 'Of' là cửa ngõ để vào thói quen, và sau đó phải là danh từ hoặc V-ing.
She got into the habit to smoke.
She got into the habit of smoking.
Sau 'habit' phải dùng giới từ 'of' và V-ing, không dùng to-infinitive.
He got into the habit of smoke.
He got into the habit of smoking.
Động từ sau 'of' phải ở dạng V-ing, không phải nguyên thể (bare infinitive).
Không. Sau 'habit of' chỉ dùng danh từ hoặc V-ing.
'Get into the habit of' nhấn mạnh quá trình hình thành thói quen, còn 'be used to' diễn tả trạng thái đã quen với điều gì.
Không tự nhiên. Cấu trúc chuẩn là 'get into the habit of'.
Thường dùng thì hiện tại hoàn thành (have/has got) hoặc quá khứ đơn (got) để nhấn mạnh quá trình.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!