S + be + the first/second/.../last + to + V
Cấu trúc 'the first/second/.../last + to V' chỉ thứ tự của hành động. Luôn dùng to-infinitive sau các từ chỉ thứ tự.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Cấu trúc 'the first/second/.../last + to V' chỉ thứ tự của hành động. Luôn dùng to-infinitive sau các từ chỉ thứ tự.
Giải thích
Cấu trúc dùng để chỉ thứ tự (đầu tiên, thứ hai, cuối cùng,...) của một hành động. Sau các từ chỉ thứ tự (first, second, last,...) luôn đi kèm với động từ nguyên thể có 'to' (to-infinitive). Không dùng mệnh đề quan hệ 'who/which + V' trong trường hợp này.
She was the first to arrive at the party.
Cô ấy là người đầu tiên đến bữa tiệc.
Khẳng định
S + be + the first/second/.../last + to + V
She is the first to know the news.
Cô ấy là người đầu tiên biết tin.
Phủ định
S + be + not + the first/second/.../last + to + V
He wasn’t the last to leave.
Anh ấy không phải là người cuối cùng rời đi.
Nghi vấn
Be + S + the first/second/.../last + to + V?
Was she the first to arrive?
Cô ấy có phải là người đầu tiên đến không?
Dùng để nhấn mạnh ai là người đầu tiên, cuối cùng, hoặc thứ tự cụ thể thực hiện hành động.
She was the first to solve the problem.
Cô ấy là người đầu tiên giải được bài toán.
She was the first to arrive at the party.
Cô ấy là người đầu tiên đến bữa tiệc.
He was the last to leave the office.
Anh ấy là người cuối cùng rời văn phòng.
They were the second to finish the race.
Họ là những người thứ hai về đích cuộc đua.
She will be the next to perform on stage.
Cô ấy sẽ là người tiếp theo biểu diễn trên sân khấu.
Dấu hiệu nhận biết:firstsecondlastnextonly
Mẹo nhớ nhanh
Nhớ 'the first/last + TO V' giống như 'the only + TO V' – luôn có 'to' trước động từ.
She was the first who arrived.
She was the first to arrive.
Không dùng mệnh đề quan hệ 'who + V' sau các từ chỉ thứ tự; phải dùng 'to + V'.
He was the last left the room.
He was the last to leave the room.
Sau 'the last' phải có 'to + V', không thể bỏ 'to' hoặc dùng động từ chia thì.
Dùng to-infinitive (to V), không dùng V-ing.
Không. Phải dùng 'to V' thay vì mệnh đề quan hệ.
Không. Sau 'the first time' dùng mệnh đề (S + V) hoặc hiện tại hoàn thành. Ví dụ: 'This is the first time I’ve met her.'
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!