S + be + the first/second/last/... + to V
Cấu trúc 'the first/second/last + to V' diễn tả thứ tự của ai/cái gì khi thực hiện hành động. Luôn dùng 'to + động từ nguyên thể' sau các từ chỉ thứ tự.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Cấu trúc 'the first/second/last + to V' diễn tả thứ tự của ai/cái gì khi thực hiện hành động. Luôn dùng 'to + động từ nguyên thể' sau các từ chỉ thứ tự.
Giải thích
Cấu trúc này dùng để chỉ thứ tự (đầu tiên, thứ hai, cuối cùng,...) của ai/cái gì khi thực hiện hành động. Sau các từ chỉ thứ tự (first, second, last,...) bắt buộc dùng động từ nguyên thể có 'to' (to-infinitive). Cấu trúc mang nghĩa nhấn mạnh vị trí/thứ tự trong một chuỗi hành động.
She was the first to arrive at the meeting.
Cô ấy là người đến cuộc họp đầu tiên.
Khẳng định
S + be + the first/second/last/... + to V
She is the first to know the news.
Cô ấy là người đầu tiên biết tin này.
Phủ định
S + be + not + the first/second/last/... + to V
He wasn’t the last to leave the party.
Anh ấy không phải là người cuối cùng rời bữa tiệc.
Dùng để nhấn mạnh ai/cái gì là người đầu tiên, thứ hai, cuối cùng,... thực hiện hành động nào đó.
Our company was the first to launch this product.
Công ty chúng tôi là công ty đầu tiên ra mắt sản phẩm này.
She was the second to sign the petition.
Cô ấy là người thứ hai ký vào đơn kiến nghị.
She was the first to arrive at the meeting.
Cô ấy là người đến cuộc họp đầu tiên.
He was the last to leave the office yesterday.
Anh ấy là người cuối cùng rời văn phòng hôm qua.
This is the third time I’ve been to Paris, but I’m still the first to admit I don’t know it well.
Đây là lần thứ ba tôi đến Paris, nhưng tôi vẫn là người đầu tiên thừa nhận mình không hiểu rõ về nó.
Among the candidates, Mark was the second to finish the interview.
Trong số các ứng viên, Mark là người thứ hai hoàn thành buổi phỏng vấn.
The team was the first to solve the puzzle in under 10 minutes.
Đội đó là đội đầu tiên giải được câu đố trong vòng dưới 10 phút.
Mẹo nhớ nhanh
Hãy nhớ: 'THE + THỨ TỰ (first, second...) + TO V' = 'là người/thứ... đầu tiên/thứ hai... LÀM GÌ'. Giống như trong tiếng Việt: 'là người đầu tiên [làm việc gì]'.
She was the first arriving at the party.
She was the first to arrive at the party.
Sau 'the first/second/last' phải dùng 'to V' (to-infinitive), không dùng V-ing hay động từ nguyên thể không 'to'.
He was the last left the room.
He was the last to leave the room.
Không thể bỏ 'to' trước động từ. 'Left' là dạng quá khứ của 'leave', không phù hợp với cấu trúc. Phải dùng 'to leave' (nguyên thể).
Luôn dùng 'to V' (to-infinitive). Không bao giờ dùng V-ing.
Có thể dùng với tất cả các thì (hiện tại, quá khứ, tương lai) tùy ngữ cảnh. Ví dụ: 'She will be the first to arrive.' (Cô ấy sẽ là người đến đầu tiên).
Có. Ví dụ: 'This is the first book to be published in our series.' (Đây là cuốn sách đầu tiên được xuất bản trong loạt sách của chúng tôi).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!