This is the first time + S + have/has + V3
Cấu trúc diễn tả trải nghiệm lần đầu tiên xảy ra cho đến hiện tại. Luôn dùng thì hiện tại hoàn thành (have/has + V3).
Kiểm tra nhanh· Câu 1/3
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Cấu trúc diễn tả trải nghiệm lần đầu tiên xảy ra cho đến hiện tại. Luôn dùng thì hiện tại hoàn thành (have/has + V3).
Giải thích
Cấu trúc nhấn mạnh trải nghiệm lần đầu tiên xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn có liên quan đến hiện tại. Luôn đi kèm với thì hiện tại hoàn thành (have/has + V3). Dùng để thể hiện sự mới mẻ hoặc kinh nghiệm chưa từng có trước đây.
This is the first time she has visited Hanoi.
Đây là lần đầu tiên cô ấy đến thăm Hà Nội.
Khẳng định
This is the first time + S + have/has + V3
This is the first time I have met her.
Đây là lần đầu tiên tôi gặp cô ấy.
Dùng để nói về việc lần đầu tiên làm gì đó, có liên quan đến hiện tại.
This is the first time I have been to a concert.
Đây là lần đầu tiên tôi đi xem hòa nhạc.
This is the first time she has visited Hanoi.
Đây là lần đầu tiên cô ấy đến thăm Hà Nội.
This is the first time they have tried sushi.
Đây là lần đầu tiên họ ăn sushi.
This is the first time he has driven a car alone.
Đây là lần đầu tiên anh ấy lái xe một mình.
This is the first time we have seen snow.
Đây là lần đầu tiên chúng tôi nhìn thấy tuyết.
This is the first time I have ever eaten durian.
Đây là lần đầu tiên tôi ăn sầu riêng.
Mẹo nhớ nhanh
Hãy nhớ: 'first time' gắn liền với 'have/has + V3' như 'lần đầu' gắn liền với 'đã từng' trong tiếng Việt.
This is the first time I went to Paris.
This is the first time I have gone to Paris.
Phải dùng hiện tại hoàn thành (have/has + V3), không dùng quá khứ đơn (V2).
This is the first time she has visit Hanoi.
This is the first time she has visited Hanoi.
Sau 'has' phải là V3 (visited), không phải động từ nguyên mẫu (visit).
This is the first time I have meet her.
This is the first time I have met her.
Sau 'have' phải là V3 (met), không phải động từ nguyên mẫu (meet).
Luôn dùng thì hiện tại hoàn thành (have/has + V3).
Không. Phải dùng 'have/has + V3'.
'This is' dùng cho hiện tại, 'It was' dùng cho quá khứ hoàn thành (had + V3).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!