S + will/won’t + be + V-ing
Thì tương lai tiếp diễn (S + will + be + V-ing) diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Thì tương lai tiếp diễn (S + will + be + V-ing) diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.
Giải thích
Thì tương lai tiếp diễn diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai, hoặc hành động sẽ kéo dài trong một khoảng thời gian ở tương lai. Động từ chính luôn ở dạng V-ing sau 'be'. Thường đi kèm với các trạng từ chỉ thời gian như 'at this time tomorrow', 'from...to...'.
At 8 PM tomorrow, I’ll be watching my favorite TV show.
Vào 8 giờ tối mai, tôi sẽ đang xem chương trình TV yêu thích.
Khẳng định
S + will + be + V-ing
He will be sleeping at midnight.
Anh ấy sẽ đang ngủ vào nửa đêm.
Phủ định
S + will not/won’t + be + V-ing
She won’t be attending the meeting.
Cô ấy sẽ không tham dự cuộc họp.
Nghi vấn
Will + S + be + V-ing?
Will they be waiting for us at the station?
Họ sẽ đang chờ chúng ta ở ga chứ?
Dùng với các cụm thời gian cụ thể như 'at this time tomorrow', 'in 2 hours'.
At 10 AM tomorrow, I’ll be teaching English.
Vào 10 giờ sáng mai, tôi sẽ đang dạy tiếng Anh.
Thường đi kèm với 'from...to...', 'all day', 'the whole morning'.
I’ll be working from 9 AM to 5 PM tomorrow.
Tôi sẽ đang làm việc từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều mai.
At 8 PM tomorrow, I’ll be watching my favorite TV show.
Vào 8 giờ tối mai, tôi sẽ đang xem chương trình TV yêu thích.
They won’t be working on the project next week.
Họ sẽ không đang làm việc trong dự án vào tuần tới.
She’ll be studying for her exam all day long.
Cô ấy sẽ đang học cho kỳ thi suốt cả ngày.
This time next year, I’ll be living in Paris.
Giờ này năm sau, tôi sẽ đang sống ở Paris.
Will you be using the car this weekend?
Bạn sẽ đang dùng xe vào cuối tuần này chứ?
Dấu hiệu nhận biết:at this timefrom...to...all daythe whole...
Mẹo nhớ nhanh
Hãy tưởng tượng 'will be V-ing' như một cuộc chạy marathon: hành động đang diễn ra (chạy) tại thời điểm tương lai (vạch đích).
She will be study for her exam.
She will be studying for her exam.
Sau 'be' phải là động từ thêm -ing, không dùng động từ nguyên mẫu.
They will be play football at 5 PM.
They will be playing football at 5 PM.
Quên thêm -ing cho động từ sau 'be' (play → playing).
Dùng khi muốn diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.
Luôn là V-ing, ví dụ: 'will be sleeping', 'will be eating'.
Present Continuous dùng cho hành động đang diễn ra ở hiện tại, Future Continuous dùng cho hành động đang diễn ra ở tương lai.
Không nên, vì động từ trạng thái không diễn tả hành động đang diễn ra.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!