S + will + V
Cấu trúc 'will + V' diễn tả hành động trong tương lai, đặc biệt là quyết định tức thời hoặc dự đoán. Sau 'will' LUÔN là động từ nguyên mẫu không 'to'.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Cấu trúc 'will + V' diễn tả hành động trong tương lai, đặc biệt là quyết định tức thời hoặc dự đoán. Sau 'will' LUÔN là động từ nguyên mẫu không 'to'.
Giải thích
Cấu trúc 'will + V' dùng để diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai, đặc biệt là các quyết định được đưa ra tại thời điểm nói (on-the-spot decisions) hoặc dự đoán không có bằng chứng. 'Will' là động từ khuyết thiếu, sau nó LUÔN là động từ nguyên mẫu không 'to'.
I will call you when I get home.
Tôi sẽ gọi bạn khi tôi về đến nhà.
Khẳng định
S + will + V
She will finish her work by 5 PM.
Cô ấy sẽ hoàn thành công việc trước 5 giờ chiều.
Phủ định
S + will not/won’t + V
He won’t attend the meeting.
Anh ấy sẽ không tham dự cuộc họp.
Nghi vấn
Will + S + V?
Will you marry me?
Bạn sẽ cưới tôi chứ?
Dùng 'will' để diễn tả quyết định được đưa ra ngay tại thời điểm nói, không có kế hoạch trước.
I’m so hungry! I will order a pizza.
Tôi đói quá! Tôi sẽ gọi một cái pizza.
The phone is ringing. I’ll answer it.
Điện thoại đang reo. Tôi sẽ trả lời.
Dùng 'will' để đưa ra dự đoán về tương lai dựa trên quan điểm cá nhân, không có căn cứ cụ thể.
One day, humans will live on Mars.
Một ngày nào đó, con người sẽ sống trên sao Hỏa.
She will be famous someday.
Cô ấy sẽ nổi tiếng vào một ngày nào đó.
Dùng 'will' để đưa ra lời hứa hoặc cam kết.
I will always love you.
Tôi sẽ luôn yêu bạn.
I will call you when I get home.
Tôi sẽ gọi bạn khi tôi về đến nhà.
She will probably arrive late because of the traffic.
Cô ấy có lẽ sẽ đến muộn vì kẹt xe.
They will move to Canada next year.
Họ sẽ chuyển đến Canada vào năm sau.
He will help you with your project.
Anh ấy sẽ giúp bạn với dự án của bạn.
The weather will be sunny tomorrow.
Thời tiết ngày mai sẽ nắng.
Dấu hiệu nhận biết:tomorrownext week/month/yearsoonin the futureprobably
Mẹo nhớ nhanh
Nhớ 'will' như 'sẽ' trong tiếng Việt: 'Tôi sẽ (will) [làm gì]' → sau 'sẽ' là động từ (làm, đi, ăn...), trong tiếng Anh là V (không 'to').
She will to call you later.
She will call you later.
Sau 'will' KHÔNG dùng 'to'. Động từ sau 'will' luôn là V (base form).
I will goes to the party.
I will go to the party.
'Will' không chia theo chủ ngữ. Động từ sau 'will' luôn ở dạng nguyên mẫu (V), không thêm 's' hay 'es'.
Chỉ dùng 'will + V' (động từ nguyên mẫu). 'Will to V' là SAI.
'Will' dùng cho quyết định tức thời hoặc dự đoán không có bằng chứng; 'be going to' dùng cho kế hoạch có sẵn hoặc dự đoán có dấu hiệu.
Có, trong câu điều kiện loại 1: 'If it rains, we will stay at home.'
Cả hai đều đúng, 'won’t' là dạng viết tắt phổ biến hơn. Ví dụ: 'She won’t/will not come.'
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!