S + will + have + V3
Thì tương lai hoàn thành (S + will + have + V3) diễn tả hành động hoàn tất trước một thời điểm/sự kiện trong tương lai.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Thì tương lai hoàn thành (S + will + have + V3) diễn tả hành động hoàn tất trước một thời điểm/sự kiện trong tương lai.
Giải thích
Thì tương lai hoàn thành diễn tả hành động sẽ hoàn tất trước một thời điểm hoặc sự kiện khác trong tương lai. Động từ chính luôn ở dạng quá khứ phân từ (V3). Thường đi kèm với các cụm thời gian như 'by + thời điểm', 'by the time', 'before'.
By 2030, she will have graduated from university.
Đến năm 2030, cô ấy sẽ đã tốt nghiệp đại học.
Khẳng định
S + will + have + V3
She will have finished her homework by 9 PM.
Cô ấy sẽ đã hoàn thành bài tập trước 9 giờ tối.
Phủ định
S + will not/won’t + have + V3
They won’t have arrived by then.
Lúc đó họ vẫn chưa đến.
Nghi vấn
Will + S + have + V3?
Will you have left before I arrive?
Bạn sẽ đã rời đi trước khi tôi đến chứ?
Dùng với 'by + thời gian' (by 2025, by next month) hoặc 'by the time + mệnh đề'.
By 2025, they will have built 10 new schools.
Đến năm 2025, họ sẽ đã xây xong 10 trường học mới.
Thường đi kèm với 'before', 'when' để chỉ thứ tự thời gian.
She will have cooked dinner before the guests arrive.
Cô ấy sẽ đã nấu xong bữa tối trước khi khách đến.
By 2030, she will have graduated from university.
Đến năm 2030, cô ấy sẽ đã tốt nghiệp đại học.
They will have finished the project by next Friday.
Họ sẽ đã hoàn thành dự án trước thứ Sáu tuần sau.
By the time we arrive, the meeting will have started.
Khi chúng tôi đến, cuộc họp sẽ đã bắt đầu rồi.
Will she have left by the time you get there?
Lúc bạn đến đó, cô ấy sẽ đã rời đi chưa?
He will have saved enough money to buy a house by next year.
Anh ấy sẽ đã tiết kiệm đủ tiền mua nhà vào năm sau.
Dấu hiệu nhận biết:byby the timebeforewhen
Mẹo nhớ nhanh
Hãy tưởng tượng 'will have V3' như một chiếc đồng hồ: kim phút (hành động) sẽ chạm đến mốc thời gian (tương lai) và dừng lại trước đó.
By next year, he will have work here for 10 years.
By next year, he will have worked here for 10 years.
Sau 'will have' phải là động từ dạng V3 (quá khứ phân từ), không dùng động từ nguyên mẫu.
She will have write the report by tomorrow.
She will have written the report by tomorrow.
'Write' phải chuyển thành 'written' (V3) sau 'will have'.
Dùng khi muốn nhấn mạnh hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm hoặc sự kiện khác trong tương lai.
Luôn là V3 (quá khứ phân từ), ví dụ: 'will have gone', 'will have eaten'.
Future Perfect nói về kết quả hoàn tất, Future Continuous nói về hành động đang diễn ra tại thời điểm tương lai.
Không nên, vì động từ trạng thái (như 'know', 'love') không diễn tả hành động hoàn tất.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!