It’s + adj + that + S + V
Cấu trúc 'It’s + adj + that + S + V' dùng để nhận xét, đánh giá về một sự việc. 'That' là bắt buộc để nối mệnh đề trong văn viết trang trọng.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Cấu trúc 'It’s + adj + that + S + V' dùng để nhận xét, đánh giá về một sự việc. 'That' là bắt buộc để nối mệnh đề trong văn viết trang trọng.
Giải thích
Cấu trúc dùng để đưa ra nhận xét, đánh giá về một sự việc. 'It' là chủ ngữ giả, mệnh đề 'that' là chủ ngữ thực. Tính từ (adj) thường là những từ diễn tả cảm xúc, sự cần thiết hoặc nhận thức như surprising, important, necessary, clear, obvious. Cấu trúc này thường dùng trong văn viết trang trọng.
It's surprising that he quit his job.
Thật ngạc nhiên khi anh ấy nghỉ việc.
Khẳng định
It’s + adj + that + S + V
It’s essential that you study hard.
Điều cần thiết là bạn phải học chăm chỉ.
Dùng để bày tỏ quan điểm về một sự việc, thường với các tính từ diễn tả cảm xúc, sự cần thiết hoặc nhận thức.
It's strange that he didn't call.
Lạ thật khi anh ấy không gọi.
It's crucial that we finish this project by Friday.
Quan trọng là chúng ta phải hoàn thành dự án trước thứ Sáu.
It's surprising that he quit his job.
Thật ngạc nhiên khi anh ấy nghỉ việc.
It's important that you arrive on time.
Điều quan trọng là bạn phải đến đúng giờ.
It's clear that she doesn't like the idea.
Rõ ràng là cô ấy không thích ý tưởng đó.
It's necessary that everyone follows the rules.
Cần thiết là mọi người phải tuân theo quy tắc.
It's obvious that they are lying.
Hiển nhiên là họ đang nói dối.
Mẹo nhớ nhanh
Nhớ 'It’s + adj + that' như 'Thật là [tính từ] rằng...' trong tiếng Việt. Ví dụ: 'Thật ngạc nhiên rằng anh ấy đến' → 'It’s surprising that he came.'
It's important to you arrive on time.
It's important that you arrive on time.
Sau tính từ cần có 'that' để nối mệnh đề, không dùng 'to' trước mệnh đề. Cấu trúc 'It’s + adj + to V' là khác (nhận xét về hành động).
It's surprising he passed the exam.
It's surprising that he passed the exam.
Thiếu 'that' trong mệnh đề danh từ sau tính từ. 'That' có thể lược bỏ trong văn nói không trang trọng, nhưng bắt buộc trong văn viết.
Trong văn viết trang trọng, 'that' là bắt buộc. Trong văn nói, có thể lược bỏ.
'It’s + adj + that' nhận xét về sự việc (vd: It’s surprising that he passed), còn 'It’s + adj + to V' nhận xét về hành động (vd: It’s easy to learn).
Có, nhưng đó là cấu trúc khác (vd: It’s difficult for him to understand). Cấu trúc này nhấn mạnh đối tượng chịu tác động (O).
Thường là các tính từ diễn tả cảm xúc (surprising, strange), sự cần thiết (important, necessary) hoặc nhận thức (clear, obvious). Không dùng tính từ miêu tả (vd: tall, big).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!