It's worth + V-ing
Cấu trúc 'It’s worth + V-ing' diễn tả việc gì đó đáng để làm. Động từ luôn ở dạng V-ing.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/3
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Cấu trúc 'It’s worth + V-ing' diễn tả việc gì đó đáng để làm. Động từ luôn ở dạng V-ing.
Giải thích
Cấu trúc diễn tả việc gì đó đáng để làm vì nó mang lại lợi ích, giá trị hoặc trải nghiệm tốt. Động từ theo sau 'worth' luôn ở dạng V-ing và thường mang nghĩa bị động (nếu là ngoại động từ).
It's worth visiting this museum.
Đáng để thăm viện bảo tàng này.
Khẳng định
It’s worth + V-ing / S + be + worth + V-ing
It’s worth seeing.
Đáng để xem.
Phủ định
It’s not worth + V-ing
It’s not worth waiting.
Không đáng để chờ đợi.
Dùng khi muốn nhấn mạnh rằng hành động nào đó xứng đáng được thực hiện vì lợi ích nó mang lại.
It’s worth learning a new language.
Đáng để học một ngôn ngữ mới.
It's worth visiting this museum.
Đáng để thăm viện bảo tàng này.
It's worth spending time on this project.
Đáng để dành thời gian cho dự án này.
It's worth reading that book again.
Đáng để đọc lại cuốn sách đó.
This movie is worth watching twice.
Bộ phim này đáng xem hai lần.
It’s worth trying the new restaurant downtown.
Đáng thử nhà hàng mới ở trung tâm thành phố.
It’s worth learning English for better opportunities.
Học tiếng Anh đáng để có cơ hội tốt hơn.
This antique is worth restoring.
Đồ cổ này đáng để phục chế.
Mẹo nhớ nhanh
Nhớ: 'worth' đi với V-ing như 'interested in + V-ing'. Câu thần chú: 'Worth – ing, không to V'. Hình dung 'worth' (đáng giá) và 'doing' (làm) đi cùng nhau.
It's worth to visit the museum.
It's worth visiting the museum.
Sau 'worth' phải dùng V-ing, không dùng 'to + V'.
This book is worth to read.
This book is worth reading.
'Worth' là tính từ, không bao giờ đi kèm 'to + V'. Dùng V-ing hoặc 'worth + noun' (vd: *worth a try*).
She is worth to love.
She is worth loving.
Tương tự, 'worth' không đi với 'to + V' ngay cả khi chủ ngữ là danh từ/đại từ.
Sau 'worth' **luôn** là V-ing, **không bao giờ** dùng 'to V'.
Có, **nếu là ngoại động từ** (vd: *worth reading* = đáng **được** đọc). Với nội động từ, không mang nghĩa bị động (vd: *worth sleeping* – không tự nhiên, nên dùng *worth a try*).
Không. Dùng **'It’s worth trying'** hoặc **'It’s worth a try'**.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!