S + V + as long as + S + V (hiện tại đơn)
Diễn tả điều kiện đủ cho hành động xảy ra. Mệnh đề 'as long as' luôn dùng hiện tại đơn (dù ý nghĩa tương lai).
Kiểm tra nhanh· Câu 1/3
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Diễn tả điều kiện đủ cho hành động xảy ra. Mệnh đề 'as long as' luôn dùng hiện tại đơn (dù ý nghĩa tương lai).
Giải thích
Dùng để diễn tả điều kiện đủ cho một hành động hoặc tình huống xảy ra. Mệnh đề 'as long as' luôn chia ở thì hiện tại đơn (dù ý nghĩa tương lai). Cấu trúc tương đương với 'provided (that)', 'so long as'.
You can stay as long as you behave.
Bạn có thể ở lại miễn là cư xử tốt.
Khẳng định
S + V (tương lai) + as long as + S + V (hiện tại đơn)
You can borrow the car as long as you drive carefully.
Bạn có thể mượn xe miễn là lái cẩn thận.
Phủ định
S + V (tương lai) + as long as + S + do/does not + V
We’ll go out as long as it doesn’t rain.
Chúng ta sẽ ra ngoài miễn là trời không mưa.
Dùng để nêu điều kiện cần thiết để một hành động khác xảy ra. Thường đi với thì tương lai trong mệnh đề chính.
You can watch TV as long as you finish your homework.
Bạn có thể xem TV miễn là hoàn thành bài tập.
She’ll support you as long as you try your best.
Cô ấy sẽ ủng hộ bạn miễn là bạn cố gắng hết sức.
You can stay as long as you behave.
Bạn có thể ở lại miễn là cư xử tốt.
We’ll go hiking as long as it doesn’t rain.
Chúng ta sẽ đi leo núi miễn là trời không mưa.
She’ll lend you the money as long as you promise to pay it back.
Cô ấy sẽ cho bạn mượn tiền miễn là bạn hứa trả lại.
You can use my laptop as long as you don’t break it.
Bạn có thể dùng laptop của tôi miễn là không làm hỏng nó.
He’ll help you as long as you ask nicely.
Anh ấy sẽ giúp bạn miễn là bạn nhờ một cách lịch sự.
Dấu hiệu nhận biết:provided thatso long as
Mẹo nhớ nhanh
Nhớ 'as long as' = 'miễn là' → điều kiện đủ. Giống như 'nếu... thì', nhưng 'nếu' (if) có thể dùng thì tương lai, còn 'as long as' KHÔNG.
I will stay as long as you will need me.
I will stay as long as you need me.
Trong mệnh đề điều kiện với 'as long as', không dùng thì tương lai (will) mà dùng hiện tại đơn.
She’ll go as long as you will come too.
She’ll go as long as you come too.
Mệnh đề sau 'as long as' luôn dùng hiện tại đơn, dù hành động xảy ra trong tương lai.
We’ll start as long as everyone is ready.
We’ll start as long as everyone is ready.
Câu này đúng ngữ pháp nhưng cần lưu ý: 'is' ở đây là hiện tại đơn, không phải tương lai.
Mệnh đề chính có thể là tương lai, nhưng mệnh đề 'as long as' LUÔN dùng hiện tại đơn.
Không khác về nghĩa. 'As long as', 'provided that', 'so long as' đều có nghĩa 'miễn là' và dùng giống nhau.
Không. Mệnh đề sau 'as long as' không bao giờ dùng 'will'. Đây là lỗi phổ biến của người học tiếng Anh.
Còn có nghĩa chỉ thời gian (vd: 'as long as it takes' – bao lâu cần). Ví dụ: 'I’ll wait as long as necessary' (tôi sẽ chờ lâu bao lâu cần thiết).
Dùng 'as long as' khi muốn nhấn mạnh điều kiện đủ. Dùng 'if' cho điều kiện chung. 'As long as' không dùng 'will' trong mệnh đề điều kiện, còn 'if' có thể dùng 'will' trong một số trường hợp (vd: 'If you will help me...').
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!