If + S + V2 (past simple), S + would/could/might + V
Câu điều kiện loại 2 diễn tả tình huống không có thật ở hiện tại. Cấu trúc: If + S + V2, S + would/could/might + V.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Câu điều kiện loại 2 diễn tả tình huống không có thật ở hiện tại. Cấu trúc: If + S + V2, S + would/could/might + V.
Giải thích
Dùng để diễn tả tình huống không có thật, giả định hoặc khó xảy ra ở hiện tại. Mệnh đề 'if' chia ở thì quá khứ đơn (V2), mệnh đề chính dùng 'would/could/might + V'. Động từ 'to be' trong mệnh đề 'if' dùng 'were' (không dùng 'was') trong văn phong trang trọng.
If I were you, I would apologize to her.
Nếu tôi là bạn, tôi sẽ xin lỗi cô ấy.
Khẳng định
If + S + V2, S + would/could/might + V
If I had a million dollars, I would start a business.
Nếu tôi có một triệu đô, tôi sẽ bắt đầu kinh doanh.
Phủ định
If + S + didn’t + V, S + would/could/might + not + V
If I didn’t have to work, I would travel more.
Nếu tôi không phải làm việc, tôi sẽ đi du lịch nhiều hơn.
Nghi vấn
Would/Could/Might + S + V + if + S + V2?
Would you help me if I asked you?
Bạn sẽ giúp tôi nếu tôi nhờ bạn chứ?
Dùng để nói về những điều không thể xảy ra hoặc trái với sự thật hiện tại.
If I were a bird, I would fly around the world.
Nếu tôi là một con chim, tôi sẽ bay vòng quanh thế giới.
Thường dùng với 'If I were you' để đưa ra lời khuyên.
If I were you, I would study harder.
Nếu tôi là bạn, tôi sẽ học chăm chỉ hơn.
If I were you, I would apologize to her.
Nếu tôi là bạn, tôi sẽ xin lỗi cô ấy.
If she had more time, she could learn another language.
Nếu cô ấy có nhiều thời gian hơn, cô ấy có thể học thêm một ngôn ngữ nữa.
If they lived closer, we might visit them more often.
Nếu họ sống gần hơn, chúng tôi có thể đến thăm họ thường xuyên hơn.
If he were taller, he would join the basketball team.
Nếu anh ấy cao hơn, anh ấy sẽ gia nhập đội bóng rổ.
If I won the lottery, I would travel around the world.
Nếu tôi trúng số, tôi sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới.
Dấu hiệu nhận biết:ifwouldcouldmight
Mẹo nhớ nhanh
Nhớ '2' trong loại 2: 2 thì (quá khứ đơn + would), 2 chữ 'would' (viết tắt là 'd). Loại 2 là 'không có thật' → dùng 'were' cho tất cả chủ ngữ.
If I was rich, I would buy a yacht.
If I were rich, I would buy a yacht.
Trong câu điều kiện loại 2, luôn dùng 'were' thay cho 'was' với tất cả chủ ngữ (ngoại trừ văn nói không trang trọng).
If she will have time, she would help you.
If she had time, she would help you.
Mệnh đề 'if' không dùng 'will' mà dùng thì quá khứ đơn (V2).
Dùng để diễn tả tình huống không có thật, giả định hoặc khó xảy ra ở hiện tại.
Luôn là V2 (quá khứ đơn). Không dùng V-ing.
Trong văn phong trang trọng, luôn dùng 'were' cho tất cả chủ ngữ (I/he/she/it) trong câu điều kiện loại 2.
Loại 1 (có thật): If + S + V1, S + will + V. Loại 2 (không có thật): If + S + V2, S + would + V.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!