Unless + S + V (present simple), S + will/won’t + V
Cấu trúc 'Unless + S + V' có nghĩa 'trừ khi', tương đương 'if not'. Dùng để diễn tả điều kiện ngoại lệ, mệnh đề 'unless' luôn ở thì hiện tại đơn.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/3
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Cấu trúc 'Unless + S + V' có nghĩa 'trừ khi', tương đương 'if not'. Dùng để diễn tả điều kiện ngoại lệ, mệnh đề 'unless' luôn ở thì hiện tại đơn.
Giải thích
Dùng để diễn tả điều kiện ngoại lệ, tương đương 'if not'. Mệnh đề 'unless' luôn ở thì hiện tại đơn (present simple) khi nói về tương lai, và mang nghĩa phủ định (nếu không). Mệnh đề chính thường ở thì tương lai đơn (will/won’t + V).
Unless you hurry, you will miss the train.
Trừ khi bạn nhanh lên, bạn sẽ lỡ tàu.
Khẳng định
Unless + S + V (present simple), S + will/won’t + V
Unless he calls, we’ll leave without him.
Trừ khi anh ấy gọi, chúng tôi sẽ đi mà không có anh ấy.
Phủ định (ít dùng)
S + will/won’t + V + unless + S + V (present simple)
We won’t go unless you come with us.
Chúng tôi sẽ không đi trừ khi bạn đi cùng.
Dùng 'unless' để chỉ ra điều kiện duy nhất mà hành động trong mệnh đề chính không xảy ra. Thường thay thế cho 'if not' trong câu điều kiện loại 1.
Unless you water the plants, they will die.
Trừ khi bạn tưới cây, chúng sẽ chết.
I’ll be surprised unless he passes the exam.
Tôi sẽ ngạc nhiên trừ khi anh ấy đỗ kỳ thi.
Unless you hurry, you will miss the train.
Trừ khi bạn nhanh lên, bạn sẽ lỡ tàu.
Unless you apologize, she will never forgive you.
Trừ khi bạn xin lỗi, cô ấy sẽ không bao giờ tha thứ cho bạn.
We won’t start the meeting unless everyone arrives.
Chúng tôi sẽ không bắt đầu cuộc họp trừ khi mọi người có mặt.
Unless it rains, we’ll go for a picnic.
Trừ khi trời mưa, chúng tôi sẽ đi dã ngoại.
She won’t pass the exam unless she studies harder.
Cô ấy sẽ không đỗ kỳ thi trừ khi cô ấy học chăm hơn.
Dấu hiệu nhận biết:except if
Mẹo nhớ nhanh
'Unless' = 'trừ khi' → tưởng tượng 'UN' (không) + 'LESS' (ít hơn) = 'không ít hơn' (tức là phải đủ điều kiện).
Unless you don’t hurry, you will miss the bus.
Unless you hurry, you will miss the bus.
'Unless' đã mang nghĩa phủ định (nếu không), nên không dùng 'don’t' sau nó. Dùng 'unless + S + V (khẳng định)'.
Unless you will help me, I can’t finish this.
Unless you help me, I can’t finish this.
Sau 'unless' luôn dùng thì hiện tại đơn (present simple) để diễn tả điều kiện trong tương lai, không dùng 'will'.
Unless not you come, we will leave.
Unless you come, we will leave.
Không bao giờ dùng 'unless not'. 'Unless' đã mang nghĩa phủ định rồi.
'Unless' có nghĩa là 'trừ khi' hoặc 'nếu không'. Ví dụ: 'Unless you run' = 'Nếu bạn không chạy' = 'Trừ khi bạn chạy'.
Sau 'unless' luôn dùng thì hiện tại đơn (present simple) khi nói về tương lai. Ví dụ: 'Unless it rains' (không dùng 'Unless it will rain').
Hầu như giống nhau, nhưng 'unless' thường được ưa chuộng hơn trong văn viết và nói trang trọng. Không bao giờ dùng 'unless not'.
Không. 'Unless' không dùng trong câu hỏi. Thay vào đó, dùng 'If...not'.
Có, nhưng hiếm. Ví dụ: 'Unless he had helped us, we would have failed' (nếu anh ấy không giúp, chúng tôi đã thất bại). Trong trường hợp này, 'unless' đi với thì quá khứ hoàn thành (past perfect).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!