Provided (that) + S + V (present simple), S + will + V
Cấu trúc 'Provided (that)/As long as + S + V' có nghĩa 'miễn là', dùng để nêu điều kiện cho hành động tương lai. Mệnh đề điều kiện chia hiện tại đơn.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Cấu trúc 'Provided (that)/As long as + S + V' có nghĩa 'miễn là', dùng để nêu điều kiện cho hành động tương lai. Mệnh đề điều kiện chia hiện tại đơn.
Giải thích
Cấu trúc 'Provided (that)' hoặc 'as long as' với nghĩa 'miễn là' dùng để đặt ra điều kiện cần thiết cho kết quả trong tương lai. Mệnh đề sau 'provided that' chia ở hiện tại đơn, còn mệnh đề chính chia ở tương lai đơn. 'Providing' có thể thay thế 'provided' trong văn nói.
Provided that you finish your homework, you can watch TV.
Miễn là bạn hoàn thành bài tập, bạn có thể xem TV.
Khẳng định
Provided (that)/As long as + S + V (present simple), S + will + V
Provided that you help me, I will finish the project on time.
Miễn là bạn giúp tôi, tôi sẽ hoàn thành dự án đúng hạn.
Phủ định
Provided (that)/As long as + S + do/does not + V, S + will + V
Provided that you don’t disturb me, I will concentrate on my work.
Miễn là bạn không làm phiền tôi, tôi sẽ tập trung vào công việc.
Dùng để nêu điều kiện cần thiết để một hành động trong tương lai xảy ra, thường trong văn nói hoặc viết thân mật.
Provided that you wake up early, we can catch the first train.
Miễn là bạn dậy sớm, chúng ta có thể bắt chuyến tàu đầu tiên.
She will sign the contract provided that all terms are clear.
Cô ấy sẽ ký hợp đồng miễn là tất cả điều khoản đều rõ ràng.
Provided that you finish your homework, you can watch TV.
Miễn là bạn hoàn thành bài tập, bạn có thể xem TV.
You can use the kitchen provided you clean up afterwards.
Bạn có thể sử dụng bếp miễn là dọn dẹp sau đó.
I will lend you the money provided that you pay me back next week.
Tôi sẽ cho bạn mượn tiền miễn là bạn trả tôi vào tuần sau.
Provided that she apologizes, I will forgive her.
Miễn là cô ấy xin lỗi, tôi sẽ tha thứ cho cô ấy.
We’ll go to the beach provided it doesn’t rain.
Chúng tôi sẽ đi biển miễn là trời không mưa.
As long as you’re quiet, you can stay here.
Miễn là bạn giữ yên lặng, bạn có thể ở lại đây.
Dấu hiệu nhận biết:provided thatprovidingas long asso long as
Mẹo nhớ nhanh
Ghi nhớ: 'Provided that' = 'As long as' = 'Miễn là'. Hãy tưởng tượng 'provided' là 'được cung cấp điều kiện', nên điều kiện phải chắc chắn như 'miễn là' có nó.
Provided that you will finish early, we will go out.
Provided that you finish early, we will go out.
Không dùng 'will' trong mệnh đề sau 'provided that' – dùng hiện tại đơn để chỉ tương lai.
Provided that he will study, he passes the exam.
Provided that he studies, he will pass the exam.
Mệnh đề chính mới chia tương lai đơn, mệnh đề điều kiện giữ hiện tại đơn.
Dùng 'provided that', 'as long as', hoặc 'so long as' để diễn tả 'miễn là'.
Luôn dùng thì hiện tại đơn (V), kể cả khi nói về tương lai.
Cả hai đều có nghĩa 'miễn là', nhưng 'provided that' trang trọng hơn, thường dùng trong văn viết, còn 'as long as' phổ biến hơn trong văn nói.
Có, 'providing' là dạng rút gọn của 'provided that', thường dùng trong văn nói.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!