Provided (that) + S + V (present simple), S + V (future simple)
Cấu trúc 'Provided (that) + S + V' nêu điều kiện bắt buộc cho hành động chính, luôn dùng thì hiện tại đơn trong mệnh đề điều kiện.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Cấu trúc 'Provided (that) + S + V' nêu điều kiện bắt buộc cho hành động chính, luôn dùng thì hiện tại đơn trong mệnh đề điều kiện.
Giải thích
Cấu trúc 'Provided (that)' dùng để nêu điều kiện bắt buộc cho hành động chính xảy ra, mang sắc thái trang trọng hơn 'if'. Mệnh đề sau 'provided that' luôn chia ở thì hiện tại đơn (kể cả khi nói về tương lai). Có thể lược bỏ 'that' mà nghĩa không đổi.
You can borrow my car provided that you drive carefully.
Bạn có thể mượn xe tôi với điều kiện lái cẩn thận.
Khẳng định
Provided (that) + S + V (present simple), S + will + V
Provided that you arrive early, we will have time to talk.
Với điều kiện bạn đến sớm, chúng ta sẽ có thời gian trò chuyện.
Phủ định
Provided (that) + S + do/does not + V, S + will + V
Provided that you don’t tell anyone, I’ll share the secret with you.
Với điều kiện bạn không nói với ai, tôi sẽ chia sẻ bí mật với bạn.
Dùng để nhấn mạnh điều kiện tiên quyết phải có để hành động chính xảy ra, thường trong văn viết trang trọng.
You can join the club provided that you follow the rules.
Bạn có thể gia nhập câu lạc bộ miễn là tuân thủ nội quy.
Provided that all documents are submitted, your application will be processed.
Với điều kiện tất cả giấy tờ được nộp, đơn của bạn sẽ được xử lý.
You can borrow my car provided that you drive carefully.
Bạn có thể mượn xe tôi với điều kiện lái cẩn thận.
Provided you are over 18, you can enter the competition.
Với điều kiện bạn trên 18 tuổi, bạn có thể tham gia cuộc thi.
She will pass the exam provided that she studies hard.
Cô ấy sẽ vượt qua kỳ thi với điều kiện cô ấy học chăm chỉ.
Provided that the weather is good, we’ll go hiking tomorrow.
Với điều kiện thời tiết đẹp, chúng tôi sẽ đi leo núi vào ngày mai.
You can use my laptop provided you don’t download anything illegal.
Bạn có thể dùng laptop của tôi miễn là bạn không tải những thứ bất hợp pháp.
Provided that all documents are submitted, your application will be processed.
Với điều kiện tất cả giấy tờ được nộp, đơn của bạn sẽ được xử lý.
Dấu hiệu nhận biết:provided thatproviding thatas long asso long as
Mẹo nhớ nhanh
Nhớ 'Provided that' = 'If' nhưng trang trọng hơn. Hãy tưởng tượng 'Provided' là 'với điều kiện được cung cấp' (provided = cung cấp), nên điều kiện phải chắc chắn như được 'cung cấp' sẵn.
Provided that he will come, we will start the meeting.
Provided that he comes, we will start the meeting.
Không dùng 'will' trong mệnh đề sau 'provided that' – luôn dùng hiện tại đơn để chỉ tương lai.
Provided that she will study, she passes the exam.
Provided that she studies, she will pass the exam.
Mệnh đề chính mới chia tương lai đơn, mệnh đề điều kiện vẫn giữ hiện tại đơn.
Dùng để nêu điều kiện bắt buộc cho hành động chính xảy ra, thường trong văn viết trang trọng hoặc hợp đồng.
Luôn chia động từ ở thì hiện tại đơn (V), kể cả khi nói về tương lai.
Cả hai đều nêu điều kiện, nhưng 'provided that' mang sắc thái trang trọng hơn, thường dùng trong văn viết. Ngoài ra, 'provided that' nhấn mạnh điều kiện bắt buộc hơn.
Có, 'provided' và 'provided that' đều đúng nghĩa.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!