Tỉnh ngộ, nhận thức được thực tế (thường là điều tiêu cực)
Định nghĩa (tiếng Anh): used to tell somebody to become aware of what is really happening in a situation, especially when this is something unpleasant
1. Tỉnh ngộ, nhận thức được thực tế (thường là điều tiêu cực)wake up and smell the coffee
To become aware of what is really happening in a situation, especially when it is unpleasant
You need to wake up and smell the coffee—your business is failing!
Bạn cần tỉnh ngộ đi—công việc kinh doanh của bạn đang thất bại!
Some politicians just don’t wake up and smell the coffee about climate change.
Một số chính trị gia vẫn chưa tỉnh ngộ về vấn đề biến đổi khí hậu.
[Command] + wake up and smell the coffee!
Thường dùng trong câu mệnh lệnh hoặc khuyên nhủ, có thể thêm 'and' + động từ khác (vd: 'wake up and smell the coffee and do something').
[Subject] + need(s)/should + wake up and smell the coffee
Dùng để diễn tả sự cần thiết phải nhận thức thực tế.
Cụm từ mang sắc thái thân mật, thường dùng trong ngôn ngữ nói hoặc viết không trang trọng. Thường đi kèm với sắc thái phê phán hoặc thúc giục. Không dùng trong ngữ cảnh nghiêm túc.
Hình ảnh: 'wake up' (tỉnh dậy) + 'smell the coffee' (ngửi mùi cà phê) → tỉnh dậy và nhận ra mùi cà phê thực tế xung quanh, tức là nhận thức được thực tế.
❌ He wakes up and smell the coffee every morning.
✓ He wakes up and smells the coffee every morning.
Quên chia động từ 'smell' theo chủ ngữ số ít (smells).
❌ Wake up and smell a coffee.
✓ Wake up and smell the coffee.
Dùng sai mạo từ: cụm cố định là 'the coffee', không dùng 'a coffee'.
Cụm từ này nghĩa là tỉnh ngộ, nhận thức được thực tế, thường là điều tiêu cực. Ví dụ: 'It’s time to wake up and smell the coffee—your relationship is over.'
Dùng trong ngữ cảnh thân mật, thường để phê phán hoặc thúc giục ai đó nhận ra sự thật. Không dùng trong văn viết trang trọng.
Có thể thay bằng 'face reality' (trung lập) hoặc 'get real' (thông tục).